Chuyển đến nội dung

Chương 7/10 · Chủ đề 6/6

Bổ ngữ trong sách HN 补语 / 中补短语

HN tr.42

HN: trong cụm trung bổ 中补短语, phần sau bổ sung thuyết minh cho phần trước; phần trước là trung tâm ngữ 中心语, phần sau là bổ ngữ 补语. Giữa hai phần thường dùng trợ từ kết cấu “得”.

Lưu ýPhân loại của HN khác MM (có thêm bổ ngữ mức độ, số lượng, thời gian, nơi chốn, đối tượng; gộp “khả năng” thành 然否补语) – ghi cả hai, không chọn bên nào.

Các ý trong chủ đề này 6 ý · bấm thẻ để mở

  1. 1Định nghĩa bổ ngữ (thành phần câu đơn)Thành phần trong câu đơn có tác dụng bổ sung thuyết minh cho trung tâm ngữ; mọi cái bổ sung thuyết minh cho trung tâm n…
  2. 2Tám loại bổ ngữ theo HN1. Bổ ngữ mức độ 程度补语 · 2. Bổ ngữ kết quả 结果补语 · 3. Bổ ngữ xu hướng 趋向补语 · 4. Bổ ngữ số lượng 数量补语 · 5. Bổ ngữ thời gia…
  3. 3Phân biệt tân ngữ 动宾 và bổ ngữ 中补Cụm số lượng đứng sau: danh lượng từ hay động lượng từ · Cụm số lượng chỉ thời gian
  4. 4中补对应Đối ứng trung bổTrung tâm ngữ đối ứng bổ ngữ: quan hệ sau bổ sung thuyết minh cho trước; nương tựa nhau, có cái này tất có cái kia (thu…
  5. 5宾补共存句Câu tân ngữ – bổ ngữ cùng tồn tạiCùng một từ/cụm vừa làm 动语 vừa làm 中心语: có tân ngữ (đối ứng với 动语) và bổ ngữ (đối ứng với 中心语) cùng một động từ. HN: n…
  6. 6状补共存句Câu trạng ngữ – bổ ngữ cùng tồn tạiMột trung tâm ngữ có cả trạng ngữ 状语 và bổ ngữ 补语; đa số trạng ngữ ở trước, bổ ngữ ở sau.

Cộng đồng Lotus

Hỏi đáp, chia sẻ tài liệu, thông tin học bổng và việc làm tiếng Trung – cùng học viên và giáo viên LOTUS.

Mã QR nhóm Zalo
ZaloNhóm Zalo học cùngfNhóm Facebook học cùngfFanpage LOTUS
Học thử miễn phí👥 Cộng đồngTư vấn 1:1