MM: câu có hai động từ hoặc hai đoản ngữ động từ trở lên. HN: câu đơn dùng cụm liên động 连动短语 (làm một thành phần câu, hoặc một cụm liên động độc lập thành câu).
Câu gồm hai động từDiễn tả hai động tác xảy ra trước sau, hoặc biểu thị mục đích, phương thức của hành động
奶奶进城看戏了。Nǎinai jìn chéng kàn xì le.Bà ngoại vào thành phố xem kịch rồi.
他平时用钢笔写字。Tā píngshí yòng gāngbǐ xiě zì.Anh ấy bình thường dùng bút máy để viết chữ.
Động từ 1 + tân ngữ 1 + động từ 2 + tân ngữ 2
Công thứcV1 + O1 + V2 + O2
明天我坐飞机去上海。Míngtiān wǒ zuò fēijī qù Shànghǎi.Mai tôi sẽ ngồi máy bay đi đến Thượng Hải.
她拉开门走出教室。Tā lā kāi mén zǒu chū jiàoshì.Cô ấy đẩy cửa đi ra khỏi lớp.
来 + tân ngữ 1 + động từ + tân ngữ 2
Công thức来 + O1 + V + O2
我们来北京学习汉语。Wǒmen lái Běijīng xuéxí Hànyǔ.Chúng tôi đến Bắc Kinh để học tiếng Hán.
他来我家拿了他的东西。Tā lái wǒ jiā ná le tā de dōngxi.Anh ấy đến nhà tôi lấy đồ của anh ấy rồi.
去 + tân ngữ 1 + động từ + tân ngữ 2
Công thức去 + O1 + V + O2
我去商店买衣服。Wǒ qù shāngdiàn mǎi yīfu.Tôi đến cửa hàng mua quần áo.
他去广州做买卖了。Tā qù Guǎngzhōu zuò mǎimài le.Anh ấy đi Quảng Châu làm buôn bán rồi.
到 + tân ngữ 1 + động từ + tân ngữ 2
Công thức到 + O1 + V + O2
他到奶奶家吃饭。Tā dào nǎinai jiā chī fàn.Anh ấy đến nhà bà ngoại ăn cơm.
小孩子喜欢到超市买学习用品。Xiǎo háizi xǐhuan dào chāoshì mǎi xuéxí yòngpǐn.Trẻ con thường thích đến siêu thị tìm mua đồ dùng học tập.
有 + tân ngữ 1 + động từ + tân ngữ 2
Công thức有 + O1 + V + O2
你有权利发表意见。Nǐ yǒu quánlì fābiǎo yìjiàn.Bạn có quyền phát biểu ý kiến.
我没有希望去中国留学。Wǒ méiyǒu xīwàng qù Zhōngguó liúxué.Tôi không hi vọng được đi Trung Quốc du học.
Công thứcKhẳng định: V1 + O1 + V2 + O2; Phủ định: thêm 不/没 trước động từ thứ nhất
小明,快下来学习吧。Xiǎo Míng, kuài xià lái xuéxí ba.Tiểu Minh, mau xuống học đi nhé.
今天我不去图书馆看书。Jīntiān wǒ bú qù túshūguǎn kàn shū.Hôm nay tôi không đi thư viện xem sách.
今天哥哥不去食堂吃早饭。Jīntiān gēge bú qù shítáng chī zǎofàn.Hôm nay anh trai không đến nhà ăn để ăn sáng.
Gồm: trước-sau 先与后, nhân-quả 因与果, phương thức-hành vi 方式与行为, phương thức-kết quả 方式与结果, hành vi-mục đích 行为与目的.
找钥匙开门吧。Tìm chìa khóa mở cửa đi. (trước – sau)
趴在桌子上睡着了。Nằm gục trên bàn ngủ thiếp đi. (phương thức – kết quả)
两个人手牵着手逛街。Hai người tay nắm tay đi dạo phố. (phương thức – hành vi)
有事请假。Có việc thì xin nghỉ. (nguyên nhân – kết quả)
锁了门不让进。Khóa cửa không cho vào. (hành vi – mục đích, theo sách)
Bước 1: loại trừ khả năng quan hệ chủ vị, động tân, chính phụ, trung bổ, liên hợp và hiện tượng kiêm ngữ; không có thì xác định là liên động. Bước 2: phân biệt quan hệ ý nghĩa giữa các thành phần.
Động tân
想试一次: tổng thể là “想什么”.
他想试一次。Anh ấy muốn thử một lần.
Kiêm ngữ
让他试一次: 你们 là chủ ngữ của 让, 他 là chủ ngữ của 试一次.
你们让他试一次吧。Các bạn để anh ấy thử một lần đi.
Chính phụ
安心 tu sức 休息, giữa có thể thêm 地.
安心休息啦!Yên tâm nghỉ ngơi đi!
Chủ vị
考试 là đối tượng trần thuật, 推迟 là nội dung trần thuật.
考试推迟了。Kỳ thi hoãn rồi.
Liên hợp + động tân
Cả hai tầng đều không có quan hệ liên động.
学习,讲究勤看、勤思、勤练。Học tập chú trọng siêng xem, siêng nghĩ, siêng luyện.
Lưu ý[?] Sách in “勤学、勤思、勤练” ở một chỗ phần phân tích, có thể là lỗi in; giữ nguyên nghi vấn.
Cộng đồng Lotus
Hỏi đáp, chia sẻ tài liệu, thông tin học bổng và việc làm tiếng Trung – cùng học viên và giáo viên LOTUS.