Đối ứng chủ vị 主谓对应
HN tr.67–68Chủ ngữ – vị ngữ: quan hệ trần thuật – được trần thuật; nương tựa lẫn nhau, luôn cùng tồn tại trong một câu.
Chương 5/10 · Chủ đề 3/7
Ngoài 独立语, tám thành phần còn lại đối ứng một-một (hình thành khi có quan hệ kết cấu với thành phần khác), chia năm nhóm: 主语–谓语, 动语–宾语, 定语–中心语, 状语–中心语, 中心语–补语; thêm nhóm thứ sáu 主语–宾语 (ngang bằng/quy thuộc/tương tự).
Chủ ngữ – vị ngữ: quan hệ trần thuật – được trần thuật; nương tựa lẫn nhau, luôn cùng tồn tại trong một câu.
Động ngữ – tân ngữ: quan hệ chi phối – bị chi phối; luôn cùng tồn tại.
Định ngữ – trung tâm ngữ: quan hệ tu sức – được tu sức trong cụm chính phụ danh từ tính; có cái này tất có cái kia. Ba trường hợp:
Trạng ngữ – trung tâm ngữ trong cụm chính phụ động từ tính, tính từ tính: quan hệ tu sức – được tu sức. Khác định trung: định+trung biểu thị chung 'ai/cái gì'; trạng+trung biểu thị chung 'làm thế nào/thế nào'. Hai trường hợp:
Trung tâm ngữ – bổ ngữ: quan hệ phần sau bổ sung thuyết minh cho phần trước; có cái này tất có cái kia.
Chủ ngữ và tân ngữ không phải 'có cái này tất có cái kia', nhưng trong một số câu hai bên ngang bằng, quy thuộc hoặc tương tự, coi là một loại đối ứng xuyên tầng (跨层次); không có bên kia thì không có quan hệ tương đương/tương tự/quy thuộc.
Hỏi đáp, chia sẻ tài liệu, thông tin học bổng và việc làm tiếng Trung – cùng học viên và giáo viên LOTUS.
