Cụm chủ vị 主谓短语
HN tr.38Hai phần, quan hệ trần thuật – được trần thuật: phần trước là chủ ngữ 主语 (đối tượng được trần thuật), phần sau là vị ngữ 谓语 (trần thuật).
谁做什么 / 谁怎么样 / 谁是什么 / 什么做什么 / 什么是什么 / 什么怎么样.
Chương 4/10 · Chủ đề 2/5
15 kiểu kết cấu, xếp từ quan hệ cơ bản đến các cụm đặc biệt.
Hai phần, quan hệ trần thuật – được trần thuật: phần trước là chủ ngữ 主语 (đối tượng được trần thuật), phần sau là vị ngữ 谓语 (trần thuật).
谁做什么 / 谁怎么样 / 谁是什么 / 什么做什么 / 什么是什么 / 什么怎么样.
Hai phần, quan hệ chi phối – bị chi phối: phần trước là động ngữ 动语, phần sau là tân ngữ 宾语. Cùng quan hệ chi phối nhưng tân ngữ có nhiều loại ngữ nghĩa.
Đối tượng chịu tác động của động từ; thường chuyển được sang dạng 宾语被怎么样.
Tân ngữ là kết quả do động từ sinh ra; thường chuyển được sang 做成什么. 隧道 không chịu tác động của 挖 (cái chịu 挖 là 石头、泥巴), mà là kết quả do 挖 sinh ra.
Công cụ hoặc cách thức hành vi dựa vào; chuyển được sang 用什么做 hoặc 采用什么方式做.
Chủ thể phát ra hành vi; đổi chỗ động từ và tân ngữ thì thành cụm chủ vị (tân ngữ thành chủ ngữ, động từ thành vị ngữ).
Chuyển được sang 为了什么而做 hoặc 因为什么而做. 生意、大学、卫生、公共汽车 là tân ngữ mục đích; 医生 là tân ngữ nguyên nhân.
Do danh từ nơi chốn, danh từ phương vị hoặc cụm chỉ nơi chốn/phương vị đảm nhiệm; phần lớn chuyển được sang 在哪里做什么.
Do danh từ thời gian hoặc cụm biểu thị thời gian đảm nhiệm.
Do cụm số lượng đảm nhiệm; là kết quả của việc lược bỏ đối tượng thật sự, nên phía sau có thể bổ sung đối tượng thật; khi mở rộng, cụm số lượng thành định ngữ 定语 của đối tượng đó.
Một số động từ không biểu thị động tác; giữa động từ và tân ngữ là quan hệ phán đoán, thuyết minh.
Hai phần, quan hệ tu sức – được tu sức: phần trước là thành phần tu sức 修饰语, phần sau là trọng tâm 中心语.
Biểu thị tính chất, trạng thái của trung tâm ngữ.
Quy định, hạn chế phạm vi, quy thuộc, loại hình… của trung tâm ngữ.
Phần sau bổ sung thuyết minh cho phần trước; phần trước là trung tâm ngữ 中心语, phần sau là bổ ngữ 补语; giữa hai phần thường dùng trợ từ kết cấu 得. Phân 8 loại theo ý nghĩa bổ sung.
Phần lớn do phó từ chỉ mức độ đảm nhiệm.
Do động từ xu hướng đảm nhiệm.
Do cụm số lượng đảm nhiệm.
Do cụm giới tân biểu thị thời gian; thường chuyển được lên trước trung tâm ngữ thành tu sức ngữ, ý cơ bản không đổi.
Do cụm giới tân chỉ nơi chốn/phương vị đảm nhiệm; thường chuyển được lên trước trung tâm ngữ thành tu sức ngữ.
Biểu thị nghĩa 能 hoặc không能; vì vậy không được xác định là bổ ngữ kết quả.
Do cụm giới tân biểu thị đối tượng đảm nhiệm; thường chuyển lên trước trung tâm ngữ thành tu sức ngữ, ý cơ bản không đổi.
Hai hoặc hơn hai phần, quan hệ song song, đẳng lập; đặc điểm nổi bật: các phần thường hoán đổi vị trí mà không đổi ý cơ bản.
Thường là từ cùng loại.
Giữa các phần có thể thêm 、 hoặc từ đánh dấu: 、 và 和 = song tồn; 或 = lựa chọn; 并 = tiến một bước (递进); 而 = chuyển ngoặt (转折).
Gồm ba phần; phần giữa vừa là tân ngữ của phần trước, vừa là chủ ngữ của phần sau. Mọi cụm kiêm ngữ đều phân giải được thành một cụm động tân + một cụm chủ vị. Phần thứ nhất phần lớn là động từ sai khiến (使令) hoặc có/không có (有无).
Hai hoặc hơn hai phần, phần lớn biểu thị hành vi xảy ra liên tiếp; giữa chúng không có quan hệ chủ vị, động tân, chính phụ, trung bổ, liên hợp.
Hai phần: phần trước là giới từ, phần sau (một từ hoặc nhiều từ) làm tân ngữ của giới từ.
Hai phần, phần sau là danh từ phương vị; có thể biểu thị nơi chốn, thời gian, số lượng.
Phần lớn gồm hai phần, cùng chỉ một đối tượng, thuyết minh lẫn nhau. 雾城重庆: 雾城 bổ sung đặc điểm tự nhiên của 重庆, 重庆 chỉ rõ tên cụ thể của 雾城.
Do một số từ + một lượng từ tạo thành.
Do một đại từ chỉ thị + một lượng từ tạo thành.
Hai phần, trợ từ kết cấu 的 đứng sau; luôn biểu thị người/vật nói chung, hình thành do lược bỏ trung tâm ngữ.
Hai phần, phần trước dùng trợ từ 所. Giống 的字短语, luôn biểu thị người/vật.
Hai phần, phần sau là trợ từ tỷ huống (比况助词).
Hỏi đáp, chia sẻ tài liệu, thông tin học bổng và việc làm tiếng Trung – cùng học viên và giáo viên LOTUS.
