Động–tân và chủ–vị 动宾结构与主谓结构杂糅
HN tr.154“需要” + tân ngữ (打破……而把目光放在中青年身上) đã đủ, lại thêm “是完全必要的” → “前牵后挂”. Bỏ “需要”, giữ chủ–vị; hoặc bỏ “是完全必要的”, giữ động–tân.
Chương 10/10 · Chủ đề 8/9
杂糅: trộn lẫn những cách diễn đạt xung đột, không liên quan hoặc có thể thay thế nhau. Hậu quả: nghĩa mơ hồ, thừa, kết cấu gượng. Nguyên nhân: không rõ sự đa dạng của cách diễn đạt và việc các cách khác nhau đôi khi biểu thị cùng một ý.
“需要” + tân ngữ (打破……而把目光放在中青年身上) đã đủ, lại thêm “是完全必要的” → “前牵后挂”. Bỏ “需要”, giữ chủ–vị; hoặc bỏ “是完全必要的”, giữ động–tân.
“不少旅客下错车、坐错车” và “……的现象时有发生” là hai chủ–vị cùng nội dung, trộn một chỗ. Bỏ “不少” hoặc bỏ “的现象时有发生”.
Chọn một: “由于历史和现实的原因,这一代青年……” (状中) hoặc “历史和现实的原因,促成……” (主谓).
Gộp cứng nhắc làm biểu ý mơ hồ. Dùng một 兼语 hoặc một 主谓.
“如果说……的话”+“那么” tạo 假设; “尚且”+“那么” tạo 递进. Tốt nhất bỏ “如果说……的话”, giữ kết cấu 递进.
Hoặc đơn câu chủ–vị, hoặc phức câu điều kiện; câu gốc trộn cả hai.
Phần “有善意的误解……热情的支持” giải thuyết cho câu trước, nhưng “都可以……扩张放大” lại làm vị ngữ trong chính câu → trộn. Sửa: ngắt thành hai câu (徐迟).
“情感” là đối tượng của phân cú 1 và 3 nhưng không phải của phân cú 2 (“不可分割”, đối tượng là “情感与……其他因素”).
Câu 1 và 3 đều nói hậu quả của chiến tranh Nha phiến, câu 2 nói mục đích → trộn giữa hai câu kết quả, mạch nghĩa không rõ; nên hoán đổi câu 2 và 3.
Hỏi đáp, chia sẻ tài liệu, thông tin học bổng và việc làm tiếng Trung – cùng học viên và giáo viên LOTUS.
