Chuyển đến nội dung

Chương 3/10 · Chủ đề 1/6

Giới từ 介词

MM tr.40HN tr.22
Trong chủ đề này 6 ý
Theo MMMM tr.40

Hư từ thường đứng trước danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ, tạo thành cụm giới từ bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc cả câu về đối tượng, thời gian, nơi chốn, phương pháp, nguyên nhân hoặc so sánh.

Theo HNHN tr.22

Hư từ có tác dụng giới thiệu, dẫn vào; cùng nội dung nó giới thiệu tạo thành cụm giới tân 介宾短语, cả khối làm thành phần kết cấu.

按规律办事làm việc theo quy luật (按 là giới từ, 按规律 làm trạng ngữ của 办事)
对事故的认识nhận thức về sự cố (对事故 làm định ngữ của 认识)
Theo MM (7 nhóm)MM tr.40
Thời gian, địa điểm
从到朝向往
Đối tượng
替给对由
Mục đích
为为了为着
Tác động, bị động
被叫让将
So sánh
比同
Loại trừ
除除了除非
Nguyên nhân
因因为由于
Theo HN (7 loại)HN tr.22
Thời gian, nơi chốn, phương vị
自从在向朝往当由顺着沿着
Phương thức, căn cứ
按照根据依照本着通过经过
Mục đích, nguyên nhân
为为了为着因由于因为
Đối tượng, phạm vi
把对对于向关于将
So sánh, đối chiếu
比跟同
Loại trừ
除除了
Bị động
被叫教让
Lưu ý khi xếp loạiHN tr.22

Hai sách chia nhóm hơi khác nhau (MM tách riêng nhóm 'tác động, bị động'; HN gộp 把/将 vào 'đối tượng, phạm vi' và thêm nhóm 'phương thức, căn cứ'). Một giới từ thuộc loại nào phải căn cứ vào cụm giới tân đi cùng.

自去年(起)自: thời gian
自东(往西)自: phương vị
向质量要效益向: đối tượng
向南边发展向: phương vị
Không dùng độc lậpMM tr.41HN tr.22

Giới từ không xuất hiện độc lập; thường tạo thành cụm kết cấu biểu thị mục đích, nguyên nhân, nơi chốn hoặc thời gian. HN: không thể độc lập làm bất kỳ thành phần nào (chủ, vị, động, tân, định, trạng, bổ…), luôn tạo cụm giới tân rồi cả khối mới làm thành phần.

Không có dạng láyMM tr.41

Giới từ không có dạng lặp lại.

Cách nói sai 在在 关于关于
Làm trạng ngữ (thường gặp)MM tr.41
她哥哥在中国银行工作。Tā gēge zài Zhōngguó yínháng gōngzuò.Anh trai cô ấy làm việc ở ngân hàng Trung Quốc.
我从三点到五点要上汉语课。Wǒ cóng sān diǎn dào wǔ diǎn yào shàng Hànyǔ kè.Từ 3 giờ đến 5 giờ tôi có lớp học tiếng Trung.
Làm định ngữMM tr.41

Một số giới từ như 对、对于、关于 kết hợp tạo cụm làm định ngữ.

他拿着一本关于中国历史的书。Tā ná zhe yī běn guānyú Zhōngguó lìshǐ de shū.Anh ấy cầm một quyển sách có nội dung về lịch sử Trung Quốc.

Cùng là giới từ chỉ tác động của động tác, hành vi lên đối tượng.

Thay thế được cho nhau

Trong rất nhiều trường hợp 对 và 对于 thay vị trí cho nhau được.

对他刻苦学习的精神我很佩服。Duì tā kèkǔ xuéxí de jīngshén wǒ hěn pèifú.Đối với tinh thần chăm chỉ học tập của anh ấy, tôi rất khâm phục.
对于他刻苦学习的精神我很佩服。Duìyú tā kèkǔ xuéxí de jīngshén wǒ hěn pèifú.(cùng nghĩa)
大家对这个问题的看法并不一致。Dàjiā duì zhège wèntí de kànfǎ bìng bù yīzhì.Mọi người không thống nhất ý kiến về vấn đề này.
大家对于这个问题的看法并不一致。Dàjiā duìyú zhège wèntí de kànfǎ bìng bù yīzhì.(cùng nghĩa)
Quan hệ một chiều

Hầu hết trường hợp dùng 对于 đều thay được bằng 对; nhưng trường hợp dùng 对 chưa chắc thay được bằng 对于.

对于一个老师来说,看到自己的学生有进步就是最大的幸福。Duìyú yīge lǎoshī lái shuō, kàn dào zìjǐ de xuésheng yǒu jìnbù jiùshì zuì dà de xìngfú.Đối với một người giáo viên mà nói, nhìn thấy học sinh mình có tiến bộ chính là hạnh phúc lớn nhất.
对一个老师来说,看到自己的学生有进步就是最大的幸福。Duì yīge lǎoshī lái shuō, kàn dào zìjǐ de xuésheng yǒu jìnbù jiùshì zuì dà de xìngfú.(cùng nghĩa)
Bắt buộc dùng 对

Khi chỉ đối tượng của hành vi, động tác cụ thể (nói, vẫy tay, nháy mắt, gật đầu…) hoặc mang nghĩa đối đãi 对待 thì phải dùng 对, không dùng 对于.

我想从心里对老师说一声:敬爱的老师,谢谢您!Wǒ xiǎng cóng xīnlǐ duì lǎoshī shuō yīshēng: Jìng'ài de lǎoshī, xièxie nín!Tôi muốn nói với thầy giáo lời từ tận tấm lòng: thầy kính yêu, em xin cảm ơn thầy!
他对我很热情。Tā duì wǒ hěn rèqíng.Anh ấy đối với tôi rất nhiệt tình.
Cách nói sai 我想从心里对于老师说一声:敬爱的老师,谢谢您! 他对于我很热情

Đều là giới từ chỉ phương hướng; kết cấu giới tân (向/朝/往 + tân ngữ) đứng trước động từ, chỉ phương hướng của động tác.

她向前走Tā xiàng qián zǒuCô ấy đi về phía trước
她朝前走Tā cháo qián zǒu(cùng nghĩa)
她往前走Tā wǎng qián zǒu(cùng nghĩa)
朝 có hàm ý đối diệnMM tr.43

Chỉ 朝 có cách dùng 'quay mặt về'; 向 và 往 không có.

天安门坐北朝南。Tiān'ānmén zuò běi cháo nán.Thiên An Môn quay mặt về hướng Nam.
Cách nói sai 天安门坐北往南 天安门坐北向南
向/往 làm bổ ngữ kết quảMM tr.44

Chỉ kết cấu 向/往 + tân ngữ đứng sau động từ khác làm bổ ngữ kết quả chỉ phương hướng; 朝 không dùng được.

这条路通往山顶。Zhè tiáo lù tōng wǎng shāndǐng.Con đường này thông lên núi.
这条路通向山顶。Zhè tiáo lù tōng xiàng shāndǐng.(cùng nghĩa)
Cách nói sai 这条路通朝山顶。
Tân ngữ chỉ ngườiMM tr.44

Tân ngữ của 向 và 朝 có thể là người, kết hợp với động từ cụ thể như 点头 (gật đầu), 挥手 (vẫy tay). Tân ngữ của 往 chỉ có thể là từ chỉ nơi chốn.

我向王老师点头。Wǒ xiàng Wáng lǎoshī diǎn tóu.Tôi gật đầu với thầy giáo Vương.
我朝王老师点头。Wǒ cháo Wáng lǎoshī diǎntóu.(cùng nghĩa)
Cách nói sai 我往王老师点头。
Động từ trừu tượngMM tr.44

Cùng mang tân ngữ chỉ người nhưng 朝 (và 往) không kết hợp với động từ trừu tượng; dùng 向.

你们应该向我们班长学习。Nǐmen yīnggāi xiàng wǒmen bānzhǎng xuéxí.Các bạn nên học tập theo lớp trưởng của chúng tôi.
Cách nói sai 你们应该朝我们班长学习。 你们应该往我们班长学习。

Cộng đồng Lotus

Hỏi đáp, chia sẻ tài liệu, thông tin học bổng và việc làm tiếng Trung – cùng học viên và giáo viên LOTUS.

Mã QR nhóm Zalo
ZaloNhóm Zalo học cùngfNhóm Facebook học cùngfFanpage LOTUS
Học thử miễn phí👥 Cộng đồngTư vấn 1:1