Trong chủ đề này 4 ý
MM: những từ chỉ người, vật, sự vật, thời gian hoặc địa điểm. HN: “顾名思义”, là từ biểu thị tên gọi (名称).
Cả hai sách chia 5 loại theo đối tượng mà tên gọi đại diện (MM: vật, sự vật, thời gian, địa điểm, người; HN: 人称、物称、时间、处所、方位).
Danh từ chỉ người 人称名词MM tr.8HN tr.16
中国人叔叔学生教师记者歌手女士祖父
Danh từ chỉ vật 物称名词MM tr.8HN tr.16
小猫汽车桌子媒体风景经济文化思绪灵感冰箱
Lưu ýHN: 物称名词 có phần phản ánh sự vật trừu tượng không nhìn, không sờ được (理念、素质、情绪、透明度、亮度、想头、盼头) nhưng vẫn là tên của sự vật.
Danh từ chỉ sự vậtMM tr.8
MM tách riêng nhánh này.
事件天气暴雨
Danh từ chỉ thời gian 时间名词MM tr.8HN tr.16
昨天明天后天凌晨傍晚以往未来春天秋季除夕
Danh từ chỉ nơi chốn / địa điểm 处所名词MM tr.8HN tr.16
电影院学校体育馆北京杭州欧洲瑞士图书馆微机室
Danh từ phương vị 方位名词HN tr.16–17
Chỉ phương hướng, vị trí (HN). Số lượng không nhiều, cách cấu tạo có quy luật. 单纯方位名词 có tất cả 16 từ; 合成方位名词 phần lớn do các từ này mở rộng mà thành.
16 từ phương vị đơn thuần
上下左右前后里外东西南北中内间旁
Cách mở rộng thành từ phương vị hợp thành
Thêm tiền tố 以 / 之, hậu tố 边 / 面 / 头, hoặc dùng đối cử.
以上之上上边上面上头上下以前之前前边前面前头前后里边里面里头里外以东东边东面东头东西之中之间旁边
Lưu ýKhông phải từ nào cũng kết hợp với đủ mọi tiền tố/hậu tố: ví dụ 左、右 không có 以/之 và 头; 中 chỉ có 之中; 间 chỉ có 之间; 旁 chỉ có 旁边.
Các từ phương vị khác
底下四周当中开外周围中间面前跟前头里其中一旁一边一带东北西北东南西南
Kết hợp với số từ và lượng từMM tr.9HN tr.17
Phần lớn danh từ chịu được cụm số lượng (数量短语) tu sức.
一位老师yí wèi lǎoshīmột giáo viên
三把椅子ba cái ghế
四斤草莓bốn cân dâu tây
两名教师 / 一缕思绪 / 四种素质HN: ví dụ cụm số lượng + danh từ
Nói chung không kết hợp với phó từMM tr.9HN tr.17
Danh từ nói chung không chịu phó từ tu sức.
Cách nói sai✗ 不人✗ 很优秀生✗ 很教师✗ 都思绪✗ 刚思绪
Dùng sau giới từ tạo cụm giới tân 介宾短语HN tr.17
Danh từ có thể đứng sau giới từ.
向与会者(致意)HN
将亮度(增加)HN
从下午(开始)HN
比南方(凉快)HN
用数据(说话)HN
Danh từ có chịu phó từ không? (tranh cãi)HN tr.17
HN nêu 3 trường hợp cần chú ý, kết luận: không né tránh, cũng không tuyệt đối hóa, rút ra "danh từ nói chung không chịu phó từ tu sức".
Cách nói “人不人,鬼不鬼”
Nên hiểu là dạng tỉnh lược của “人不像人,鬼不像鬼”, không phải danh từ chịu phó từ.
“很阳光”、“太女人了”
Nên hiểu là 词性活用 (từ loại hoạt dụng): 阳光 biểu ngoại hình sáng sủa tươi tắn hoặc tính cách thẳng thắn; 女人 nghĩa “nữ tính hóa”.
“最核心的人物”、“最本质的问题”、“刚刚中午”
Nên hiểu 核心、本质、中午 lần lượt chịu phó từ 最、刚刚 tu sức; giải thích khác sẽ gượng ép.
Danh từ làm được chủ ngữ, tân ngữ, trung tâm ngữ, định ngữ, vị ngữ (MM).
Làm chủ ngữMM tr.9
北京市很大。Běijīng shì hěn dà.Thành phố Bắc Kinh rất rộng. (chủ ngữ: 北京)
学生都很喜欢学习汉语。Xuésheng dōu hěn xǐhuan xuéxí Hànyǔ.Học sinh đều rất thích học tiếng Hán. (chủ ngữ: 学生)
Làm tân ngữMM tr.9–10
昨天我妈妈刚买一辆自行车。Zuótiān wǒ māma gāng mǎi yī liàng zìxíngchē.Hôm qua mẹ tôi mới mua một chiếc xe đạp. (tân ngữ: 自行车)
小兰吃了三块蛋糕。Xiǎo Lán chī le sān kuài dàngāo.Tiểu Lan ăn ba miếng bánh ga-tô. (tân ngữ: 蛋糕)
Làm trung tâm ngữMM tr.10
姐姐做的菜很好吃。Jiějie zuò de cài hěn hǎo chī.Món ăn chị gái nấu rất ngon. (trung tâm ngữ: 菜)
我昨天买的书很有意思。Wǒ zuótiān mǎi de shū hěn yǒuyìsi.Quyển sách tôi mua hôm qua rất thú vị. (trung tâm ngữ: 书)
Làm định ngữMM tr.10
爸爸的自行车坏了,他想买一辆新的。Bàba de zìxíngchē huài le, tā xiǎng mǎi yī liàng xīn de.Xe đạp của bố hỏng rồi, bố muốn mua 1 chiếc xe mới. (định ngữ: 爸爸)
酒店的水果不好吃。Jiǔdiàn de shuǐguǒ bù hǎo chī.Hoa quả của khách sạn không ngon. (định ngữ: 酒店)
Làm vị ngữMM tr.11
今天三号。Jīntiān sān hào.Hôm nay ngày mùng ba. (vị ngữ: 三号)
明天星期日。Míngtiān xīngqīrì.Ngày mai là chủ nhật. (vị ngữ: 星期日)