Nghĩa
Nghĩa đen: Cái này liền cái kia, san sát nhau, đâu đâu cũng đều như thế cả. Nghĩa bóng: Nhiều vô số kể, đâu đâu cũng có, nhan nhản khắp nơi (dùng để miêu tả người, sự vật hoặc hiện tượng xuất hiện rất nhiều, dễ dàng bắt gặp).
Giải nghĩa tiếng Trung 中文释义
到处都是,形容极其常见、非常繁多。
Tương đương tiếng Việt: nhan nhản khắp nơi, nhiều vô số kể, đếm không xuể
Xuất xứ 出处
宋·包拯《请用仁宗旧制选任统兵官》
朝廷近年以来,用人颇涉侥幸,以此阶缘,比比皆是。Dịch: Triều đình từ những năm gần đây đến nay, việc dùng người khá nhiều sự cầu may dựa dẫm, cậy vào duyên cớ này mà thăng quan tiến chức thì đâu đâu cũng có.
Ví dụ
这种现象在日常生活中比比皆是,大家早就见怪不怪了。
Zhè zhǒng xiànxiàng zài rìcháng shēnghuó zhōng bǐbǐ-jiēshì, dàjiā zǎo jiù jiànguài-bùguài le.Hiện tượng này trong đời sống thường nhật nhan nhản khắp nơi, mọi người cũng chẳng còn thấy lạ lẫm gì nữa.在旧书市场里,珍贵的古籍与名家字画比比皆是。
Zài jiùshū shìchǎng lǐ, zhēnguì de gǔjí yǔ míngjiā zìhuà bǐbǐ-jiēshì.Ở khu chợ sách cũ, các cuốn sách cổ quý giá cùng tranh chữ của danh gia nhiều vô số kể.像他这样热心助人、乐于奉献的好心人,在我们社区比比皆是。
Xiàng tā zhèyàng rèxīn zhùrén, lèyú fèngxiàn de hǎoxīnrén, zài wǒmen shèqū bǐbǐ-jiēshì.Những người tốt bụng nhiệt tình giúp đỡ người khác và hay cống hiến như anh ấy thì trong khu dân cư chúng tôi đâu đâu cũng có.在如今的商业竞争中,由于缺乏创新而被淘汰的企业比比皆是。
Zài rújīn de shāngyè jìngzhēng zhōng, yóuyú quēfá chuàngxīn ér bèi táotài de qǐyè bǐbǐ-jiēshì.Trong cuộc cạnh tranh thương trường hiện nay, những doanh nghiệp bị đào thải do thiếu đổi mới sáng tạo nhan nhản khắp nơi.
Cách dùng 用法
Về sắc thái, '比比皆是' là thành ngữ mang tính trung tính (中性), có thể dùng cho cả hoàn cảnh tích cực, trung tính lẫn tiêu cực tùy thuộc vào đối tượng được miêu tả. Trong câu, thành ngữ này thường đóng vai trò làm vị ngữ (đứng ở cuối câu hoặc phân câu, ví dụ: '...比比皆是'), đôi khi làm định ngữ (thường đi kèm '的'). Chữ '比' (bǐ) ở đây mang nghĩa cổ là 'liền sát, từng cái một, liên tiếp', không phải là 'so sánh', người học cần tránh hiểu nhầm chữ này sang nghĩa so sánh hơn kém. Ngoài ra, khi dịch sang tiếng Việt trong ngữ cảnh tiêu cực (tệ nạn, lỗi sai), từ thích hợp là 'nhan nhản'; còn trong ngữ cảnh tích cực hoặc trung hòa (người tốt, nhân tài, cơ hội), nên dịch là 'đâu đâu cũng có' hoặc 'nhiều vô kể' để câu văn tự nhiên và không bị mang sắc thái tiêu cực ngoài ý muốn.
Gần nghĩa: 俯拾即是、触目皆是、到处都是、屡见不鲜、多如牛毛
Trái nghĩa: 寥寥无几、屈指可数、凤毛麟角
Tài liệu tham khảo
- 《现代汉语词典》(第7版)
- 《成语源流大辞典》(中华书局)
- 《中华成语大辞典》
