Chuyển đến nội dung
不翼而飞

búyì’érfēi

Hán Việt: BẤT DỰC NHI PHI

HSK 7–9

Nghĩa

Nghĩa đen là không có cánh mà vẫn bay đi mất. Nghĩa bóng ban đầu ví với tin tức, danh tiếng hay lời nói lan truyền cực kỳ nhanh chóng; về sau thường dùng để chỉ đồ đạc bỗng nhiên biến mất, thất lạc hoặc bị lấy cắp mà không để lại dấu vết.

Giải nghĩa tiếng Trung 中文释义

翼:翅膀。没有翅膀却飞走了。原比喻消息、言论等迅速传播开来。后多比喻物品无故遗失或突然不见。

Tương đương tiếng Việt: Không cánh mà bay

📜 Câu chuyện 成语故事

春秋时期,齐桓公任用管仲为相,齐国逐渐强大起来。管仲去世前,齐桓公去探望他,向他请教治国理政的深刻道理。

Chūnqiū shíqī, Qí Huángōng rènyòng Guǎn Zhòng wéi xiàng, Qíguó zhújiàn qiángdà qǐlái. Guǎn Zhòng qùshì qián, Qí Huángōng qù tànwàng tā, xiàng tā qǐngjiào zhìguó lǐzhèng de shēnkè dàolǐ.

Thời Xuân Thu, Tề Hoàn Công trọng dụng Quản Trọng làm tướng quốc, giúp nước Tề ngày càng lớn mạnh. Trước khi Quản Trọng qua đời, Tề Hoàn Công đến thăm và thỉnh giáo ông về đạo lý trị nước sâu xa.

管仲提醒齐桓公要防范身边的易牙、竖刁等人,并告诫他修身立德的重要性。后来,在战国时期的思想家和学者整理的《管子·戒》中,就记载了这段宝贵的训诫。

Guǎn Zhòng tíxǐng Qí Huángōng yào fángfàn shēnbiān de Yì Yá, Shù Diāo děng rén, bìng gàojiè tā xiūshēn lìdé de zhòngyàoxìng. Hòulái, zài Zhànguó shíqī de sīxiǎngjiā hé xuézhě zhěnglǐ de 《Guǎnzǐ · Jiè》 zhōng, jiù jìzǎi le zhè duàn bǎoguì de xùnjiè.

Quản Trọng nhắc nhở Tề Hoàn Công phải đề phòng những kẻ tiểu nhân bên cạnh như Dịch Nha, Thụ Điêu, đồng thời khuyên can vua về tầm quan trọng của việc tu dưỡng đạo đức. Về sau, thiên 'Giới' trong sách 'Quản Tử' do các học giả thời Chiến Quốc biên soạn đã ghi lại lời răn dạy quý báu này.

书中写道:“没有翅膀却能飞得很远的,是声誉和言论;没有根基却能牢固扎根的,是真挚的情谊;没有脚板却能走遍天下的,是人的欲望。”

Shū zhōng xiě dào: “Méiyǒu chìbǎng què néng fēi de hěn yuǎn de, shì shēngyù hé yánlùn; méiyǒu gēnjī què néng láogù zhāgēn de, shì zhēnzhì de qíngyì; méiyǒu jiǎobǎn què néng zǒubiàn tiānxià de, shì rén de yùwàng.”

Trong sách viết rằng: 'Không có cánh mà vẫn bay xa muôn dặm, đó là thanh danh và lời nói; không có rễ cọc mà vẫn gắn kết bền chặt, đó là ân tình; không có bàn chân mà vẫn đi khắp thiên hạ, đó là dục vọng con người.'

到了西汉时期,学者刘向在《说苑·尊贤》中也引用了类似的话,用来比喻美好的名声不需要依靠翅膀,就能自然而然传播到四面八方。

Dào le Xī Hàn shíqī, xuézhě Liú Xiàng zài 《Shuōyuàn · Zūnxián》 zhōng yě yǐnyòng le lèisì de huà, yòng lái bǐyù měihǎo de míngshēng bù xūyào yīkào chìbǎng, jiù néng zìrán'érrán chuánbō dào sìmiàn-bāfāng.

Đến thời Tây Hán, học giả Lưu Hướng trong thiên 'Tôn hiền' sách 'Thuyết uyển' cũng dẫn lại câu nói tương tự, ví thanh danh tốt đẹp không cần dựa vào đôi cánh mà vẫn tự nhiên vang xa bốn bể.

古人原本用“无翼而飞”或“不翼而飞”形容名声、消息传播神速。随着时代的演变,后人渐渐用它来比喻贵重物品忽然无影无踪,好像长了翅膀飞走了一样。

Gǔrén yuánběn yòng “wú yì ér fēi” huò “bù yì ér fēi” xíngróng míngshēng, xiāoxi chuánbō shénsù. Suízhe shídài de yǎnbiàn, hòurén jiànjiàn yòng tā lái bǐyù guìzhòng wùpǐn hūrán wúyǐng-wúzōng, hǎoxiàng zhǎng le chìbǎng fēi zǒu le yīyàng.

Người xưa ban đầu dùng 'vô dực nhi phi' hay 'bất dực nhi phi' để tả danh tiếng, tin tức lan truyền nhanh như chớp. Theo dòng thời gian, người đời sau dần dùng cụm từ này để chỉ đồ đạc bỗng dưng biến mất không tăm hơi, tựa như tự mọc cánh bay đi mất.

Xuất xứ 出处

《管子·戒》

无翼而飞者,声也;无根而固者,情也;无趾而行者,欲也。

Dịch: Không có cánh mà vẫn bay đi được, đó là tiếng tăm; không có gốc rễ mà vẫn bền chặt, đó là ân tình; không có chân mà vẫn đi xa được, đó là dục vọng ham muốn.

Ví dụ

  • 我放在桌子上的钱包不翼而飞了。

    Wǒ fàng zài zhuōzi shàng de qiánbāo búyì’érfēi le.Chiếc ví tôi để trên bàn đã không cánh mà bay rồi.
  • 刚买的自行车停在门口,转眼间就不翼而飞了。

    Gāng mǎi de zìxíngchē tíng zài ménkǒu, zhuǎnyǎn jiān jiù búyì’érfēi le.Chiếc xe đạp mới mua vừa dựng ngoài cửa, chớp mắt một cái đã biến mất tăm.
  • 这条隐秘的消息很快在整个公司不翼而飞。

    Zhè tiáo yǐnmì de xiāoxi hěn kuài zài zhěng gè gōngsī búyì’érfēi.Tin tức kín đáo này đã nhanh chóng lan truyền khắp cả công ty.

Cách dùng 用法

Thành ngữ mang sắc thái trung tính, đôi khi hơi nghiêng về tiêu cực khi nói về việc mất đồ. Trong câu, cụm từ này thường làm vị ngữ hoặc định ngữ, đứng độc lập sau chủ ngữ biểu thị đồ vật hay tin tức (thường kết hợp với '了'). Cần lưu ý hai nghĩa: nghĩa gốc là 'tin tức lan truyền nhanh' (ngày nay ít dùng hơn), còn nghĩa hiện đại phổ biến nhất là 'đồ đạc đột nhiên mất tích bí ẩn'. Người học tiếng Việt đôi khi nhầm lẫn cách nói, cần nhớ vị ngữ này có thể dùng trực tiếp mà không cần thêm động từ 'bị' hay 'được'.

Gần nghĩa: 无影无踪、不知去向、销声匿迹

Trái nghĩa: 失而复得、原封不动

Tài liệu tham khảo

  • 《管子·戒》
  • 《说苑·尊贤》
  • 《汉语成语大词典》(中华书局)
  • 《现代汉语词典》(第7版)

← Tất cả câu chuyện thành ngữ

Nguồn dữ liệu: Danh mục từ vựng HSK tham khảo từ đề cương HSK do Chinese Testing International (CTI) công bố. Danh mục từ vựng mở rộng tham khảo từ Chinese Open Wordnet (COW – 汉语开放词网); chữ Hán giản thể, phồn thể và Pinyin được đối chiếu với CC-CEDICT. Phần dữ liệu sử dụng hoặc điều chỉnh từ CC-CEDICT tuân theo giấy phép Creative Commons Attribution-ShareAlike 4.0 (CC BY-SA 4.0). Dữ liệu đã được lọc, chuẩn hóa và loại bỏ mục trùng để phục vụ tra cứu. Nội dung nghĩa tiếng Việt, ví dụ và giải thích bổ sung được LOTUS Chinese biên soạn với sự hỗ trợ của công cụ AI và được hiệu đính bởi người sáng lập Lotus Chinese. Nếu phát hiện sai sót, vui lòng gửi góp ý tại mục từ.

Cộng đồng học tiếng Trung LOTUS

Cùng học, hỏi bài, chia sẻ tài liệu và luyện thi HSK mỗi ngày với giáo viên và hàng trăm bạn học.

Mã QR nhóm Zalo
ZaloNhóm Zalo học cùngfNhóm Facebook học cùngfFanpage LOTUS
Học thử miễn phí👥 Cộng đồngTư vấn 1:1