Nghĩa
Nghĩa đen là đan cài, lồng ghép vào nhau nhiều mối rắc rối. Nghĩa bóng chỉ tình hình, sự việc hoặc các mối quan hệ chằng chéo, rắc rối phức tạp, nhiều ngóc ngách khó phân định.
Giải nghĩa tiếng Trung 中文释义
交错综合,情况复杂。形容头绪繁多,情况纷繁交错。
Tương đương tiếng Việt: chằng chịt như tơ vò; rắc rối phức tạp
📜 Câu chuyện 成语故事
“错综复杂”这个成语最早源自古代经典《周易》。在《周易·系辞上》中,有这样一句话:“参伍以变,错综其数。”
“Cuòzōng fùzá” zhège chéngyǔ zuìzǎo yuánzì gǔdài jīngdiǎn 《Zhōuyì》. Zài 《Zhōuyì · Xìcí shàng》 zhōng, yǒu zhèyàng yí jù huà: “Cān wǔ yǐ biàn, cuòzōng qí shù.”
Thành ngữ “Thác tổng phức tạp” bắt nguồn sớm nhất từ kinh điển cổ đại Chu Dịch. Trong thiên Hệ từ thượng của sách Chu Dịch có câu: “Tham ngũ dĩ biến, thác tổng kỳ số.”
在这句话中,“错”的意思是交错、交叉,“综”的意思是把各种头绪综合汇聚在一起。
Zài zhè jù huà zhōng, “cuò” de yìsi shì jiāocuò, jiāochā, “zōng” de yìsi shì bǎ gèzhǒng tóuxù zōnghé huìjù zài yìqǐ.
Trong câu này, “thác” mang nghĩa là đan xen, giao thoa; còn “tổng” nghĩa là gom lại, tổng hợp nhiều đầu mối lại với nhau.
古人推演《周易》的卦象时,需要运用奇数和偶数相互交错、排列组合,从而推算事物无穷无尽的变化规律。
Gǔrén tuīyǎn 《Zhōuyì》 de guàxiàng shí, xūyào yùnyòng jīshù hé ǒushù xiānghù jiāocuò, páiliè zǔhé, cóng'ér tuīsuàn shìwù wúqióng wújìn de biànhuà guīlǜ.
Khi người xưa suy diễn quẻ Dịch, họ phải dùng các số lẻ và số chẵn đan cài, biến hóa kết hợp qua lại, từ đó tính toán ra quy luật biến hóa khôn cùng của vạn vật.
后来,人们把“错综”与“复杂”结合在一起,引申用来形容事情头绪繁多、关系交织交错、十分复杂难以理清的状况。
Hòulái, rénmen bǎ “cuòzōng” yǔ “fùzá” jiéhé zài yìqǐ, yǐnshēn yònglái xíngróng shìqing tóuxù fánduō, guānxi jiāozhī jiāocuò, shífēn fùzá nányǐ lǐqīng de zhuàngkuàng.
Về sau, người ta kết hợp “thác tổng” với “phức tạp”, dùng theo nghĩa bóng để miêu tả những sự việc có quá nhiều đầu mối, quan hệ đan xen chằng chịt, vô cùng rắc rối và khó tháo gỡ.
Xuất xứ 出处
《周易·系辞上》
参伍以变,错综其数。通其变,遂成天地之文;极其数,遂定天下之象。Dịch: Dùng phép so le, biến hóa, đan cài tổng hợp các con số lại với nhau. Thấu suốt sự biến hóa ấy thì tạo nên quy luật vận hành của trời đất; cùng tột những con số ấy thì định rõ được hình tượng của muôn sự muôn vật trong thiên hạ.
Ví dụ
这起案件的情况错综复杂,调查起来很有难度。
Zhè qǐ ànjiàn de qíngkuàng cuòzōng fùzá, diàochá qǐlai hěn yǒu nándù.Tình tiết vụ án này vô cùng phức tạp đan xen, điều tra rất khó khăn.这里的利益关系错综复杂,处理时必须格外谨慎。
Zhèlǐ de lìyì guānxi cuòzōng fùzá, chǔlǐ shí bìxū gèwài jǐnshèn.Các mối quan hệ lợi ích ở đây chằng chéo phức tạp, khi xử lý cần phải hết sức thận trọng.两人之间有着错综复杂的感情纠葛,外人很难说清谁对谁错。
Liǎng rén zhījiān yǒuzhe cuòzōng fùzá de gǎnqíng jiūgé, wàirén hěn nán shuō qīng shuí duì shuí cuò.Giữa hai người có mối vướng mắc tình cảm rắc rối phức tạp, người ngoài rất khó nói rõ ai đúng ai sai.
Cách dùng 用法
Mang sắc thái trung tính (中性). Trong câu thường đảm nhiệm chức năng làm vị ngữ, định ngữ hoặc định ngữ bổ nghĩa cho danh từ (như '错综复杂的关系' - mối quan hệ phức tạp đan xen, '错综复杂的情况' - tình hình phức tạp). Thành ngữ này hay dùng trong văn chính luận, phân tích sự vụ, miêu tả các quan hệ xã hội, tranh chấp quyền lợi hoặc tình tiết vụ án hình sự. Người học cần lưu ý phân biệt với '盘根错节' (thường nhấn mạnh thế lực bám rễ sâu, khó giải quyết triệt để), còn '错综复杂' thiên về sự đan xen nhiều đầu mối, nhiều biến số.
Gần nghĩa: 盘根错节、盘杂交错、扑朔迷离
Trái nghĩa: 一清二楚、简单明了、一目了然
Tài liệu tham khảo
- 《周易·系辞上》
- 《成语源流大辞典》(语文出版社)
- 《现代汉语词典》(第7版)
- 《汉语成语大词典》(中华书局)
