Chuyển đến nội dung
断章取义

duàn zhāng qǔ yì

Hán Việt: ĐOẠN CHƯƠNG THỦ NGHĨA

HSK 6

Nghĩa

Nghĩa gốc chỉ tập tục ngâm vịnh thời Xuân Thu, khi dẫn thơ chỉ ngắt lấy một chương (đoạn) để mượn ý diễn đạt chí hướng riêng của mình mà không phụ thuộc nghĩa gốc cả bài; nghĩa hiện nay chỉ hành vi cắt xén câu chữ, trích dẫn phiến diện, tách rời bối cảnh hoàn chỉnh nhằm bóp méo sự thật hoặc phục vụ ý đồ riêng.

Giải nghĩa tiếng Trung 中文释义

不顾全篇文章或谈话的整体内容,只孤立截取其中一段或一句的意思。

Tương đương tiếng Việt: Cắt xén câu chữ / Ngắt ngọn tỉa cành

📜 Câu chuyện 成语故事

春秋时期,诸侯大夫在政治外交和社交场合中,十分流行“赋诗言志”的风气。大家常常引用《诗经》中的某一段诗句,委婉地表达自己的想法或政治意图。

Chūnqiū shíqī, zhūhóu dàfū zài zhèngzhì wàijiāo hé shèjiāo chǎnghé zhōng, shífēn liúxíng “fù shī yán zhì” de fēngqì. Dàjiā chángcháng yǐnyòng 《Shījīng》 zhōng de mǒu yí duàn shījù, wěiwǎn de biǎodá zìjǐ de xiǎngfǎ huò zhèngzhì yìtú.

Thời Xuân Thu, giới quý tộc đại phu ở các nước chư hầu rất chuộng phong khí "ngâm thơ tỏ chí" trong ngoại giao và tiếp đãi. Người ta thường dẫn một đoạn trong Kinh Thi để khéo léo bày tỏ suy nghĩ hoặc ý đồ chính trị của mình.

当时齐国大权旁落,权臣庆封专横跋扈。齐庄公生前的亲信卢蒲癸因变乱逃亡到晋国,后来暗中返回齐国,设法接近庆氏,寻找机会为庄公复仇。

Dāngshí Qíguó dàquán pángluò, quánchén Qìng Fēng zhuānhèng báhù. Qí Zhuānggōng shēngqián de qīnxìn Lú Púguǐ yīn biànluàn táowáng dào Jìnguó, hòulái ànzhōng fǎnhuí Qíguó, shèfǎ jiējìn Qìng shì, xúnzhǎo jīhuì wèi Zhuānggōng fùchóu.

Thời bấy giờ nước Tề suy vi, quyền thần Khánh Phong ngang ngược lộng quyền. Thân tín cũ của Tề Trang Công là Lư Bồ Quý vì loạn lạc phải chạy sang nước Tấn, sau đó ngấm ngầm quay về Tề, tìm cách tiếp cận họ Khánh để chờ thời cơ trả thù cho chủ cũ.

庆封的儿子庆舍很赏识卢蒲癸,甚至把自己的女儿嫁给了他。但是按照周朝的礼法,同姓之间是不能通婚的,卢蒲癸与庆家同宗同姓,因此引起了私下的非议。

Qìng Fēng de érzi Qìng Shě hěn shǎngshí Lú Púguǐ, shènzhì bǎ zìjǐ de nǚ'ér jià gěi le tā. Dànshì ànzhào Zhōucháo de lǐfǎ, tóngxìng zhījiān shì bù néng tōnghūn de, Lú Púguǐ yǔ Qìng jiā tóngzōng tóngxìng, yīncǐ yǐnqǐ le sīxià de fēiyì.

Con trai của Khánh Phong là Khánh Xá rất quý Lư Bồ Quý, thậm chí còn gả con gái mình cho ông. Nhưng theo lễ nghi nhà Chu, người cùng họ không được lấy nhau, mà Lư Bồ Quý và nhà họ Khánh vốn cùng họ, nên chuyện này gây ra nhiều lời bàn tán dị nghị.

有人私下问卢蒲癸怎么能做这种违背礼法的事,卢蒲癸坦然答道:“这就好比赋诗断章,我只摘取对自己有用的一段意思罢了,哪里需要去管整首诗的其他部分呢?我结亲只是为了成全大事,不必拘泥于这些细节!”

Yǒurén sīxià wèn Lú Púguǐ zěnme néng zuò zhè zhǒng wéibèi lǐfǎ de shì, Lú Púguǐ tǎnrán dádào: “Zhè jiù hǎobǐ fù shī duàn zhāng, wǒ zhǐ zhāiqǔ duì zìjǐ yǒuyòng de yí duàn yìsi bà le, nǎlǐ xūyào qù guǎn zhěng shǒu shī de qítā bùfen ne? Wǒ jiéqīn zhǐshì wèile chéngquán dàshì, búbì jūní yú zhèxiē xìjié!”

Có người kín đáo hỏi Lư Bồ Quý sao lại làm chuyện trái lễ nghi như thế, ông thản nhiên đáp: "Việc này cũng hệt như ngâm thơ ngắt lấy một chương, tôi chỉ lấy đoạn có ích cho mình thôi, việc gì phải bận tâm đến các phần khác của cả bài thơ? Tôi kết hôn là cốt để mưu việc lớn, cần gì bận lòng những chi tiết vụn vặt đó!".

后来,这句原本比喻取诗引申之意的俗话演化为成语“断章取义”,专门用来批评那些不顾全貌、随意割裂原文主旨以曲解原义的不良做法。

Hòulái, zhè jù yuánběn bǐyù qǔ shī yǐnshēn zhī yì de súhuà yǎnhuà wéi chéngyǔ “duànzhāng-qǔyì”, zhuānmén yòng lái pīpíng nàxiē bú gù quánmào, suíyì gēliè yuánwén zhǔzhǐ yǐ qūjiě yuányì de bùliáng zuòfǎ.

Về sau, câu nói vốn ví von cách mượn ý thơ linh hoạt ấy đã trở thành thành ngữ "đoạn chương thủ nghĩa", chuyên dùng để phê phán thói cắt xén tùy tiện, tách rời nội dung hoàn chỉnh để làm sai lệch ý ban đầu.

Xuất xứ 出处

《左传·襄公二十八年》

卢蒲癸曰:“赋诗断章,余取所求焉,恶知其其余?”

Dịch: Lư Bồ Quý nói: “Ngâm thơ ngắt lấy một chương, tôi chỉ lấy điều mình cần dùng thôi, cần gì phải biết đến những phần còn lại làm gì?”

Ví dụ

  • 你不能断章取义地曲解他的意思,他后面明明还有补充说明。

    Nǐ bù néng duànzhāng-qǔyì de qūjiě tā de yìsi, tā hòumiàn míngmíng hái yǒu bǔchōng shuōmíng.Bạn không thể cắt xén câu chữ mà bóp méo ý của anh ấy như thế, phần sau người ta rõ ràng có giải thích thêm rồi mà.
  • 有些自媒体为了吸引眼球,断章取义地报道新闻,误导了广大网民。

    Yǒuxiē zìméitǐ wèile xīyǐn yǎnqiú, duànzhāng-qǔyì de bàodào xīnwén, wùdǎo le guǎngdà wǎngmín.Một số trang tin mạng vì muốn câu khách đã cắt xén thông tin khi đưa tin, gây hiểu lầm cho đông đảo cư dân mạng.
  • 做学术研究必须尊重原文背景,切忌断章取义。

    Zuò xuéshù yánjiū bìxū zūnzhòng yuánwén bèijǐng, qièjì duànzhāng-qǔyì.Khi làm nghiên cứu học thuật phải tôn trọng văn cảnh nguyên văn, tuyệt đối tránh trích dẫn phiến diện.

Cách dùng 用法

Thành ngữ mang sắc thái tiêu cực (贬义 - chê bai). Thường giữ chức năng vị ngữ, định ngữ hoặc trạng ngữ trong câu. Dùng phổ biến trong tranh luận, phê bình học thuật, báo chí và mạng xã hội nhằm chỉ trích việc dẫn dắt dư luận bằng cách cắt bỏ văn cảnh, chỉ trích một phần phát ngôn hay bài viết để làm sai lệch bản chất. Thường kết hợp: '切忌断章取义' (tuyệt đối tránh cắt xén câu chữ), '断章取义地理解/曲解' (hiểu/xuyên tạc một cách phiến diện). Lỗi người học hay mắc là nhầm thành ngữ này với việc tóm tắt ý chính ngắn gọn (trung tính), trong khi tiếng Hán hiện đại luôn dùng với ý chê trách hành vi thiếu trung thực.

Gần nghĩa: 穿凿附会、以偏概全、望文生义

Trái nghĩa: 实事求是、融会贯通、通篇贯通

Tài liệu tham khảo

  • 《左传·襄公二十八年》
  • 《现代汉语词典》(第7版)
  • 《汉语成语大词典》(中华书局)
  • 《成语源流大辞典》

← Tất cả câu chuyện thành ngữ

Nguồn dữ liệu: Danh mục từ vựng HSK tham khảo từ đề cương HSK do Chinese Testing International (CTI) công bố. Danh mục từ vựng mở rộng tham khảo từ Chinese Open Wordnet (COW – 汉语开放词网); chữ Hán giản thể, phồn thể và Pinyin được đối chiếu với CC-CEDICT. Phần dữ liệu sử dụng hoặc điều chỉnh từ CC-CEDICT tuân theo giấy phép Creative Commons Attribution-ShareAlike 4.0 (CC BY-SA 4.0). Dữ liệu đã được lọc, chuẩn hóa và loại bỏ mục trùng để phục vụ tra cứu. Nội dung nghĩa tiếng Việt, ví dụ và giải thích bổ sung được LOTUS Chinese biên soạn với sự hỗ trợ của công cụ AI và được hiệu đính bởi người sáng lập Lotus Chinese. Nếu phát hiện sai sót, vui lòng gửi góp ý tại mục từ.

Cộng đồng học tiếng Trung LOTUS

Cùng học, hỏi bài, chia sẻ tài liệu và luyện thi HSK mỗi ngày với giáo viên và hàng trăm bạn học.

Mã QR nhóm Zalo
ZaloNhóm Zalo học cùngfNhóm Facebook học cùngfFanpage LOTUS
Học thử miễn phí👥 Cộng đồngTư vấn 1:1