Nghĩa
Nghĩa đen là bốc thuốc đúng bệnh; nghĩa bóng là nắm bắt đúng tình hình thực tế hoặc nguyên nhân gốc rễ để áp dụng biện pháp giải quyết thích hợp, trúng đích.
Giải nghĩa tiếng Trung 中文释义
针对病症开方用药。比喻针对具体问题采取有效措施。
Tương đương tiếng Việt: Bốc thuốc đúng bệnh, gãi đúng chỗ ngứa
📜 Câu chuyện 成语故事
东汉末年,名医华佗医术高明,看病非常注重分析病人的具体情况。
Dōng Hàn mònián, míngyī Huà Tuó yīshù gāomíng, kànbìng fēicháng zhùzhòng fēnxī bìngrén de jùtǐ qíngkuàng.
Vào cuối thời Đông Hán, danh y Hoa Đà có y thuật cao siêu, khi khám chữa bệnh ông luôn chú trọng phân tích kỹ tình trạng cụ thể của từng người.
有一次,两名府吏倪寻和李延一起来找华佗看病。两人都头痛发热,表面上的症状一模一样。
Yǒu yícì, liǎng míng fǔlì Ní Xún hé Lǐ Yán yìqǐ lái zhǎo Huà Tuó kànbìng. Liǎng rén dōu tóutòng fārè, biǎomiàn shang de zhèngzhuàng yìmó-yíyàng.
Một lần nọ, hai viên quan cấp dưới tên là Nghê Tầm và Lý Duyên cùng nhau đến nhờ Hoa Đà bốc thuốc. Cả hai đều bị nhức đầu phát sốt, triệu chứng bên ngoài giống hệt nhau.
华佗仔细为他们把脉问诊后,却给他们开了完全不同的药:让倪寻吃泻药,让李延吃发汗药。
Huà Tuó zǐxì wèi tāmen bǎmài wènzhěn hòu, què gěi tāmen kāile wánquán bùtóng de yào: ràng Ní Xún chī xièyào, ràng Lǐ Yán chī fāhànyào.
Sau khi bắt mạch và hỏi han cặn kẽ, Hoa Đà lại kê hai đơn thuốc hoàn toàn trái ngược: ông cho Nghê Tầm uống thuốc xổ, còn Lý Duyên lại uống thuốc toát mồ hôi.
旁人感到很奇怪,便问:'他们两人的病症相同,为什么服用的药物却不一样呢?'
Pángrén gǎndào hěn qíguài, biàn wèn: 'Tāmen liǎng rén de bìngzhèng xiāngtóng, wèishénme fúyòng de yàowù què bù yíyàng ne?'
Những người xung quanh thấy làm lạ, bèn hỏi: 'Bệnh tình hai người giống nhau, sao lại cho uống hai loại thuốc khác hẳn thế?'
华佗解释说:'倪寻是因为内部有积滞引起头痛,李延是因为受了外感风寒而发热。病因不同,下药自然不同。'
Huà Tuó jiěshì shuō: 'Ní Xún shì yīnwèi nèibù yǒu jīzhì yǐnqǐ tóutòng, Lǐ Yán shì yīnwèi shòule wàigǎn fēnghán ér fārè. Bìngyīn bùtóng, xiàyào zìrán bùtóng.'
Hoa Đà giải thích: 'Nghê Tầm là do nội tạng bên trong tích nhiệt tắc nghẽn dẫn đến đau đầu, còn Lý Duyên do nhiễm gió lạnh bên ngoài phát nhiệt. Căn nguyên khác nhau, tất nhiên cách bốc thuốc phải khác nhau.'
两人遵照医嘱服药,第二天早晨病就全都好了。
Liǎng rén zūnzhào yīzhǔ fúyào, dì-èr tiān zǎochén bìng jiù quándōu hǎo le.
Hai người nghe theo lời dặn uống thuốc, sáng hôm sau bệnh tình của cả hai quả nhiên đều khỏi hẳn.
Xuất xứ 出处
《三国志·魏书·华佗传》注引《华佗别传》
府吏倪寻、李延共止,俱头痛身热,所苦正同。佗曰:'寻当下之,延当发汗。'或难其异,佗曰:'寻外实,延内实,故治之宜殊。'即各与药,明旦并起。Dịch: Quan lại Nghê Tầm và Lý Duyên cùng ở một nơi, cả hai đều bị đau đầu phát sốt, triệu chứng khổ sở hoàn toàn giống nhau. Hoa Đà nói: 'Nghê Tầm nên dùng thuốc xổ, Lý Duyên nên dùng thuốc toát mồ hôi.' Có người thắc mắc vì sao bệnh giống nhau mà cách chữa lại khác, Hoa Đà đáp: 'Nghê Tầm bệnh ở bên ngoài, Lý Duyên bệnh từ bên trong tích tụ, cho nên cách chữa phải khác biệt.' Liền kê thuốc riêng cho từng người, sáng hôm sau cả hai đều khỏe lại.
Ví dụ
处理问题要对症下药,才能见效。
Chǔlǐ wèntí yào duìzhèng-xiàyào, cáinéng jiànxiào.Xử lý vấn đề phải đúng trọng tâm thì mới đem lại hiệu quả.医生只有弄清病因,才能对症下药。
Yīshēng zhǐyǒu nòng qīng bìngyīn, cáinéng duìzhèng-xiàyào.Bác sĩ chỉ khi làm rõ nguyên nhân bệnh mới có thể bốc thuốc đúng bệnh.找出学生的薄弱环节对症下药,成绩才能提高。
Zhǎochū xuésheng de bóruò huánjié duìzhèng-xiàyào, chéngjì cáinéng tígāo.Tìm ra chỗ còn yếu của học sinh để giúp đỡ đúng cách thì thành tích mới nâng lên được.
Cách dùng 用法
Thường mang sắc thái trung tính hoặc khen (khen ngợi giải pháp đúng đắn, kịp thời). Trong câu, thành ngữ thường làm vị ngữ, định ngữ hoặc trạng ngữ. Thường kết hợp trong các cấu trúc như: '只有……才能对症下药' (chỉ có... mới có thể xử lý đúng cách), '对症下药地解决问题' (giải quyết vấn đề một cách trúng đích). Người học Việt Nam dễ dùng nhầm khi áp dụng cho hoàn cảnh chữa bệnh đơn thuần thay vì vận dụng rộng rãi trong công việc, quản lý, xử lý sự cố.
Gần nghĩa: 有的放矢、因地制宜、量体裁衣
Trái nghĩa: 无的放矢、病急乱投医、盲人摸象
Tài liệu tham khảo
- 《三国志·魏书·华佗传》
- 《汉语成语大词典》(中华书局)
- 《现代汉语词典》(第7版)
