Nghĩa
Lông chim phượng, sừng con kỳ lân; nghĩa bóng chỉ người tài giỏi xuất chúng hoặc đồ vật vô cùng quý giá và hiếm có trên đời.
Giải nghĩa tiếng Trung 中文释义
凤凰的毛,麒麟的角。比喻珍贵而稀少的人或事物。
Tương đương tiếng Việt: Hiếm như lông phượng sừng lân; của hiếm khó tìm.
📜 Câu chuyện 成语故事
南北朝时期,著名诗人谢灵运才华横溢,是山水诗派的开创者。他的孙子谢超宗也自幼聪明好学,不仅文章写得极好,而且言谈举止非常有文人雅士的风度。
Nán-Běi Cháo shíqī, zhùmíng shīrén Xiè Língyùn cáihuá héngyì, shì shānshuǐ shīpài de kāichuàngzhě. Tā de sūnzi Xiè Chāozōng yě zìyòu cōngmíng hàoxué, bùjǐn wénzhāng xiě de jí hǎo, érqiě yántán jǔzhǐ fēicháng yǒu wénrén yǎshì de fēngdù.
Thời Nam Bắc triều, thi nhân nổi tiếng Tạ Linh Vận là người tài hoa xuất chúng, người mở đầu cho trường phái thơ sơn thủy. Cháu nội của ông là Tạ Siêu Tông từ nhỏ cũng thông minh ham học, không chỉ viết văn cực hay mà lời ăn tiếng nói, cử chỉ phong thái đều toát lên khí chất tao nhã của bậc văn nhân.
有一次,谢超宗向宋明帝呈递了自己编写的《风土记》。宋明帝读完之后非常赞赏,对身边的将军袁粲说:“谢超宗真是有‘凤毛’啊,简直就像是谢灵运又活过来了!”
Yǒu yí cì, Xiè Chāozōng xiàng Sòng Míngdì chéngdì le zìjǐ biānxiě de 《Fēngtǔ Jì》. Sòng Míngdì dú wán zhīhòu fēicháng zànshǎng, duì shēnbiān de jiāngjūn Yuán Càn shuō: “Xiè Chāozōng zhēn shì yǒu ‘fèngmáo’ a, jiǎnzhí jiù xiàng shì Xiè Língyùn yòu huó guòlái le!”
Có một lần, Tạ Siêu Tông dâng lên vua Tống Minh Đế cuốn 'Phong thổ ký' do chính mình biên soạn. Sau khi đọc xong, vua hết lời khen ngợi rồi bảo với tướng quân Viên Xán bên cạnh: 'Tạ Siêu Tông đúng là mang trong mình lông phượng, tài năng chẳng khác nào Tạ Linh Vận tái sinh!'
古人认为凤凰身上的羽毛和麒麟头上的角都是世间最罕见的宝物。后来人们便把“凤毛”和“麟角”结合在一起,用来比喻那些极为珍贵而又少见的人才或事物。
Gǔrén rènwéi fènghuáng shēn shang de yǔmáo hé qílín tóu shang de jiǎo dōu shì shìjiān zuì hǎnjiàn de bǎowù. Hòulái rénmen biàn bǎ “fèngmáo” hé “línjiǎo” jiéhé zài yìqǐ, yòng lái bǐyù nàxiē jíwéi zhēnguì ér yòu shǎojiàn de réncái huò shìwù.
Người xưa quan niệm rằng lông của chim phượng và sừng của kỳ lân là những báu vật hiếm thấy nhất trên đời. Về sau, người ta kết hợp hai hình ảnh này lại thành câu 'phượng mao lân giác' để ví với những bậc hiền tài hoặc đồ vật vô cùng quý giá mà hiếm hoi.
Xuất xứ 出处
《南史·谢惠连传附谢超宗》
超宗奏进义兴、新安二郡风土记,帝览而奇之,谓右卫将军袁粲曰:“超宗殊有凤毛,灵运复出也。”Dịch: Tạ Siêu Tông dâng lên sách 'Phong thổ ký' ghi chép về hai quận Nghĩa Hưng và Tân An. Hoàng đế xem xong rất kinh ngạc và khen ngợi tài năng ấy, bèn bảo với Hữu vệ tướng quân Viên Xán rằng: 'Siêu Tông quả nhiên thừa hưởng được lông phượng của cha ông, chẳng khác nào Tạ Linh Vận sống lại!'
Ví dụ
在那个年代,能考上大学的人简直是凤毛麟角。
Zài nàge niándài, néng kǎoshàng dàxué de rén jiǎnzhí shì fèng máo lín jiǎo.Vào thời kỳ đó, người thi đỗ đại học quả thực hiếm như lông phượng sừng lân.掌握这门古老手艺的工匠,如今已是凤毛麟角了。
Zhǎngwò zhè mén gǔlǎo shǒuyì de gōngjiàng, rújīn yǐ shì fèng máo lín jiǎo le.Những người thợ nắm vững ngón nghề cổ xưa này nay chỉ còn lại rất hiếm hoi.像他这样德才兼备的管理人才,在激烈的职场竞争中依然是凤毛麟角。
Xiàng tā zhèyàng dé cái jiān bèi de guǎnlǐ réncái, zài jīliè de zhíchǎng jìngzhēng zhōng yīrán shì fèng máo lín jiǎo.Người làm quản lý vừa có tài vừa có đức như anh ấy giữa chốn thương trường cạnh tranh khốc liệt này đúng là của hiếm.
Cách dùng 用法
Thành ngữ mang sắc thái ngợi ca (褒义词). Trong câu thường giữ chức vụ vị ngữ, tân ngữ hoặc định ngữ; dùng để ca ngợi nhân tài xuất sắc, tác phẩm nghệ thuật trác tuyệt hoặc sản vật đặc biệt quý hiếm. Khi dùng cần lưu ý: thành ngữ này chỉ những thứ 'vừa quý vừa hiếm', không dùng cho người hay vật tầm thường nhưng ít gặp. Người học tiếng Việt đôi khi nhầm lẫn với '寥寥无几' (chỉ số lượng ít nói chung, không nhất thiết phải quý).
Gần nghĩa: 屈指可数、寥寥无几、稀世珍宝、百里挑一
Trái nghĩa: 多如牛毛、比比皆是、俯拾皆是、铺天盖地
Tài liệu tham khảo
- 《南史·卷十九·谢超宗传》
- 《现代汉语词典》(第7版)
- 《汉语成语大词典》(中华书局)
- 《成语源流大辞典》
