Nghĩa
Nghĩa đen: Đường núi quanh co, men theo triền núi uốn lượn đổi hướng. Nghĩa bóng: Tình thế bế tắc bất ngờ xuất hiện bước ngoặt khả quan, mở ra lối thoát tốt đẹp.
Giải nghĩa tiếng Trung 中文释义
形容山势回环,路随山峰转折。后多比喻事情在陷入困境或僵局时,突然出现好的转机。
Tương đương tiếng Việt: Liễu ám hoa minh, xoay chuyển tình thế
📜 Câu chuyện 成语故事
北宋时期,著名文学家欧阳修因为直言敢谏,得罪了朝中的权贵,被降职贬任为滁州知州。
Běisòng shíqī, zhùmíng wénxuéjiā Ōuyáng Xiū yīnwèi zhíyán gǎnjiàn, dézuì le cháozhōng de quánguì, bèi jiàngzhí biǎnrèn wéi Chúzhōu zhīzhōu.
Thời Bắc Tống, văn hào nổi tiếng Âu Dương Tu vì thẳng thắn can gián nên đắc tội với giới quyền quý trong triều, bị giáng chức xuống làm Tri châu Trừ Châu.
滁州城被群山环抱,其中风景最好的要数西南方向的琅琊山。欧阳修在滁州期间,为政宽简,关心百姓疾苦,深得当地百姓爱戴。
Chúzhōu chéng bèi qúnshān huánbào, qízhōng fēngjǐng zuì hǎo de yào shǔ xīnán fāngxiàng de Lángyá Shān. Ōuyáng Xiū zài Chúzhōu qījiān, wéizhèng kuānjiǎn, guānxīn bǎixìng jíkǔ, shēn dé dāngdì bǎixìng àidài.
Thành Trừ Châu bốn bề núi non bao bọc, trong đó cảnh sắc đẹp nhất là núi Lang Gia ở mạn tây nam. Suốt thời gian ở Trừ Châu, ông cai trị khoan hòa, chăm lo đời sống nhân dân nên rất được người dân yêu mến.
公事之余,他常和朋友、百姓一起去琅琊山游览。他们沿着山间小道前行,只见群山起伏,小路顺着山峰迂回曲折。
Gōngshì zhī yú, tā cháng hé péngyou, bǎixìng yìqǐ qù Lángyá Shān yóulǎn. Tāmen yánzhe shānjiān xiǎodào qiánxíng, zhǐ jiàn qúnshān qǐfú, xiǎolù shùnzhe shānfēng yūhuí qūzhé.
Lúc rảnh rỗi sau việc quan, ông thường cùng bạn bè và người dân lên núi Lang Gia vãn cảnh. Họ men theo đường mòn, ngắm nhìn non cao trùng điệp, lối đi quanh co uốn khúc theo các sườn non.
走过一道道曲折的山路,突然眼前一亮,出现了一座精致的亭子,亭檐高耸,像飞鸟展翅一样立在泉水之上。
Zǒuguò yīdàodào qūzhé de shānlù, tūrán yǎnqián yíliàng, chūxiàn le yí zuò jīngzhì de tíngzi, tíngyán gāosǒng, xiàng fēiniǎo zhǎnchì yíyàng lì zài quánshuǐ zhīshàng.
Đi hết những khúc quanh của đường núi, trước mắt bỗng mở ra một cảnh tượng thoáng đãng: một ngôi đình tinh tế với mái ngói vút cao như cánh chim xòe ra, tọa lạc ngay phía trên dòng suối trong vắt.
这处胜景让欧阳修十分喜爱,智仙和尚为他修建了这座亭子,欧阳修便以此写下了千古名篇《醉翁亭记》。文中“峰回路转”一句,形象地描绘了山路的曲折。后来,人们借此比喻事情遇到转机。
Zhè chù shèngjǐng ràng Ōuyáng Xiū shífēn xǐ'ài, Zhìxiān héshang wèi tā xiūjiàn le zhè zuò tíngzi, Ōuyáng Xiū biàn yǐ cǐ xiěxià le qiāngǔ míngpiān "Zuì Wēng Tíng Jì". Wénzhōng "fēnghuí-lùzhuǎn" yí jù, xíngxiàng de miáohuì le shānlù de qūzhé. Hòulái, rénmen jiè cǐ bǐyù shìqing yùdào zhuǎnjī.
Cảnh đẹp ấy khiến Âu Dương Tu say mê, nhà sư Trí Tiên bèn dựng ngôi đình này cho ông, và Âu Dương Tu đã viết nên áng văn trứ danh nghìn thu 'Túy Ông đình ký'. Câu văn 'phong hồi lộ chuyển' trong bài miêu tả rất sinh động con đường núi ngoằn ngoèo. Về sau, người ta mượn cụm từ này để ví với việc tình thế gặp được bước ngoặt tốt đẹp.
Xuất xứ 出处
《醉翁亭记》
峰回路转,有亭翼然临于泉上者,醉翁亭也。Dịch: Dãy núi uốn lượn, lối đi quanh co, có một ngôi đình mái xòe ra như cánh chim đậu trên khe suối, đó chính là đình Túy Ông.
Ví dụ
就在我们快要绝望时,事情突然峰回路转,出现了新的转机。
Jiù zài wǒmen kuài yào juéwàng shí, shìqing tūrán fēng huí lù zhuǎn, chūxiàn le xīn de zhuǎnjī.Đúng lúc chúng tôi gần như tuyệt vọng thì sự việc bỗng xoay chuyển tình thế, mở ra một cơ hội mới.经过反复沟通,原本陷入僵局的谈判终于峰回路转,双方达成了共识。
Jīngguò fǎnfù gōutōng, yuánběn xiànrù jiāngjú de tánpàn zhōngyú fēng huí lù zhuǎn, shuāngfāng dáchéng le gòngshí.Sau nhiều lần trao đổi, cuộc đàm phán vốn rơi vào bế tắc cuối cùng đã có chuyển biến tích cực, hai bên đi đến thống nhất.他的事业在经历重重挫折后,迎来了峰回路转的重大突破。
Tā de shìyè zài jīnglì chóngchóng cuòzhé hòu, yínglái le fēng huí lù zhuǎn de zhòngdà tūpò.Sự nghiệp của anh ấy sau khi trải qua muôn vàn gian nan đã đón nhận bước ngoặt đột phá quan trọng.
Cách dùng 用法
Thành ngữ mang sắc thái biểu cảm tích cực (khen/chúc mừng) hoặc trung tính. Trong câu, cụm từ này thường giữ chức năng vị ngữ hoặc định ngữ, đứng độc lập sau các phó từ chỉ sự biến chuyển như 突然 (đột nhiên), 终于 (cuối cùng), 迎来 (đón nhận). Thành ngữ hay dùng khi kể về quá trình giải quyết khó khăn, đàm phán kinh doanh, chữa trị bệnh tật hoặc các bước ngoặt của đời người. Người học tiếng Việt cần chú ý: trong khẩu ngữ hiện đại, nghĩa bóng (sự việc có bước ngoặt tốt) được dùng nhiều hơn hẳn nghĩa gốc (con đường quanh co).
Gần nghĩa: 柳暗花明、转危为安、绝处逢生、逢凶化吉
Trái nghĩa: 山穷水尽、走投无路、穷途末路、日暮途穷
Tài liệu tham khảo
- 欧阳修《醉翁亭记》
- 《现代汉语词典》(第7版)
- 《中华成语大辞典》
- 《汉语成语大词典》(中华书局)
