Nghĩa
Cả phòng cùng cười òa lên, cười rộ lên, mọi người có mặt cùng bật cười lớn. Ban đầu chỉ cảnh các quan trong công đường cùng phá lên cười sau giờ nghị sự, sau dùng để tả đám đông hoặc cả căn phòng cùng bật cười sảng khoái trước một lời nói, hành động hài hước.
Giải nghĩa tiếng Trung 中文释义
形容全屋子的人同时大笑。
Tương đương tiếng Việt: cười òa lên, cười rộ lên, cười vỡ rạp
📜 Câu chuyện 成语故事
唐代设立御史台,掌管监察百官。在御史台内,殿中侍御史等官员在一起办公。按照当时的规矩,公事如果需要立刻决断,几个部门的官员要坐在一起共同商议。
Tángdài shèlì Yùshǐtái, zhǎngguǎn jiānchá bǎiguān. Zài Yùshǐtái nèi, diànzhōng shìyùshǐ děng guānyuán zài yìqǐ bàngōng. Ànzhào dāngshí de guīju, gōngshì rúguǒ xūyào lìkè juéduàn, jǐ gè bùmén de guānyuán yào zuò zài yìqǐ gòngtóng shāngyì.
Thời nhà Đường lập ra Đài Ngự sử để trông coi, giám sát quan lại. Trong ngự sử đài, các quan viên cùng nhau làm việc. Theo quy củ bấy giờ, khi có công việc cần bàn định ngay, các quan ở các bộ phận phải ngồi lại cùng bàn bạc.
因为公堂之上必须严肃庄重,当时的纪律非常严格:如果在公事还没有商议完毕时,有人忍不住笑出声来,就要被惩罚值班一个月。
Yīnwèi gōngtáng zhīshàng bìxū yánsù zhuāngzhòng, dāngshí de jìlǜ fēicháng yángé: rúguǒ zài gōngshì hái méiyǒu shāngyì wánbì shí, yǒurén rěnbuzhù xiào chūshēng lái, jiù yào bèi chéngfá zhíbān yí gè yuè.
Vì chốn công đường cần phải trang nghiêm, nên kỷ luật lúc ấy rất nghiêm ngặt: hễ việc công chưa bàn xong mà có ai nhịn không được bật cười thành tiếng, sẽ bị phạt trực suốt một tháng trời.
后来,当公事严肃讨论完毕之后,大家聚在一起闲谈放松。偶尔有人说了句逗趣的话,整座大堂里的官员们都会忍不住一同放声大笑。
Hòulái, dāng gōngshì yánsù tǎolùn wánbì zhīhòu, dàjiā jù zài yìqǐ xiántán fàngsōng. Ǒu'ěr yǒurén shuō le jù dòuqù de huà, zhěng zuò dàtáng lǐ de guānyuánmen dōuhuì rěnbuzhù yītóng fàngshēng dàxiào.
Về sau, khi việc công bàn xong xuôi, mọi người ngồi lại tán gẫu thư giãn. Thỉnh thoảng có người buông một câu pha trò, thế là tất cả quan viên trong sảnh đều không nhịn được mà cùng bật cười sảng khoái.
大家把这种全屋人一起大笑的热闹场面叫做“烘堂”,那项动不动就罚直一个月的严厉规矩也逐渐被废止了。
Dàjiā bǎ zhè zhǒng quán wū rén yìqǐ dàxiào de rènao chǎngmiàn jiàozuò 'hōngtáng', nà xiàng dòngbudòng jiù fázhí yí gè yuè de yánlì guīju yě zhújiàn bèi fèizhǐ le.
Người ta gọi cảnh tượng cả sảnh cùng cười ầm lên vui vẻ như vậy là 'hồng đường', và cái lệ hễ cười là phạt trực cả tháng cũng dần dần bị bãi bỏ.
随着岁月流逝,人们将“烘堂”改写为“哄堂”,并演化为成语“哄堂大笑”,专门形容满屋子的人同时开怀大笑的欢快情景。
Suízhe suìyuè liúshì, rénmen jiāng 'hōngtáng' gǎixiě wéi 'hōngtáng', bìng yǎnhuà wéi chéngyǔ 'hōng táng dà xiào', zhuānmén xíngróng mǎn wūzi de rén tóngshí kāihuái dàxiào de huānkuài qíngjǐng.
Thời gian trôi qua, chữ 'hồng' (烘) được đổi thành chữ 'hống' (哄), tạo thành thành ngữ 'hống đường đại tiếu', chuyên dùng để miêu tả cảnh cả căn phòng cùng phá lên cười vui vẻ.
Xuất xứ 出处
《因话录·卷五·商部下》
御史台为杰阁以居殿中侍御史,礼部差知杂事御史一人分署规察,俗呼为三院。古规,杂事御史或遇公事,须立决者,三院同议。若议事未毕,有失笑者,罚直一月。其后或因他事同坐,相与大笑,谓之‘烘堂’,而罚直之规亦废。Dịch: Đài Ngự sử có lầu gác cao làm nơi làm việc của các quan điện trung thị ngự sử, bộ Lễ cử một quan tri tạp sự ngự sử phân ban trông coi giám sát, dân gian gọi chung là tam viện. Theo quy định cũ, quan tạp sự ngự sử nếu gặp công việc cần quyết định ngay thì tam viện cùng bàn bạc. Nếu nghị sự chưa xong mà ai lỡ cười thì bị phạt trực một tháng. Về sau, khi cùng ngồi bàn việc khác, mọi người lại cùng nhau cười lớn, gọi đó là 'hồng đường' (cười rộ cả sảnh), và quy định phạt trực cũng bãi bỏ.
Ví dụ
他的幽默发言引得全场哄堂大笑。
Tā de yōumò fāyán yǐn de quánchǎng hōng táng dà xiào.Bài phát biểu hài hước của anh ấy khiến cả hội trường cười òa lên.不知谁讲了一个笑话,大家哄堂大笑起来。
Bùzhī shéi jiǎng le yí gè xiàohua, dàjiā hōng táng dà xiào qǐlai.Không biết ai vừa kể câu chuyện cười mà mọi người cùng cười rộ lên.老师生动的表演让全班哄堂大笑。
Lǎoshī shēngdòng de biǎoyǎn ràng quán bān hōng táng dà xiào.Màn diễn sinh động của thầy giáo khiến cả lớp cười ầm lên.
Cách dùng 用法
Mang sắc thái trung tính, thường dùng trong ngữ cảnh vui vẻ, sôi nổi. Trong câu thường đóng vai trò làm vị ngữ, bổ ngữ hoặc kết hợp với động từ (như '引得 / 逗得 / 让全场哄堂大笑', '大家哄堂大笑起来'). Chú ý: Thành ngữ này chỉ dùng cho số đông người trong cùng một không gian (cả phòng, cả hội trường, cả lớp), không dùng cho một hoặc hai người đơn lẻ. Người học tiếng Việt tránh nhầm '哄' (hōng: ồn ào, ùa vào) với nghĩa dỗ dành (hǒng) hay lừa gạt (hòng).
Gần nghĩa: 哈哈大笑、开怀大笑、捧腹大笑
Trái nghĩa: 泣不成声、号啕大哭、哑然失笑
Tài liệu tham khảo
- 唐·赵璘《因话录·卷五·商部下》
- 《现代汉语词典》(第7版)
- 《汉语成语大词典》(中华书局)
- 《成语源流大辞典》
