Nghĩa
Nghĩa đen là vẽ rồng rồi chấm thêm con ngươi mắt. Nghĩa bóng ví với việc khi viết văn, nói chuyện hoặc sáng tác nghệ thuật, thêm vào chỗ mấu chốt một vài câu chữ hay chi tiết đắt giá, khiến cho toàn bộ tác phẩm hoặc nội dung trở nên sinh động, sâu sắc và có hồn hơn.
Giải nghĩa tiếng Trung 中文释义
原形容梁代画家张僧繇画龙点睛的传说。后多比喻在写文章或讲话时,在关键处用几句精辟的话点明要旨,使内容更加生动有力;也指在艺术创作中加上关键一笔,使整体更加传神。
Tương đương tiếng Việt: Điểm nhãn; nét vẽ điểm nhãn; thêm nét chấm phá quyết định
📜 Câu chuyện 成语故事
南北朝时期的梁朝,有一位非常著名的画家名叫张僧繇。他的画技十分高超,尤其擅长画人物和龙。
Nán-Běi cháo shíqí de Liáng cháo, yǒu yí wèi fēicháng zhùmíng de huàjiā míng jiào Zhāng Sēngyáo. Tā de huàjì shífēn gāochāo, yóuqí shàncháng huà rénwù hé lóng.
Vào thời nhà Lương thời Nam Bắc Triều, có một danh họa vô cùng nổi tiếng tên là Trương Tăng Do. Tài nghệ hội họa của ông cực kỳ siêu phàm, đặc biệt rất giỏi vẽ nhân vật và vẽ rồng.
有一年,他在金陵安乐寺的墙壁上画了四条金龙。那些龙形态各异,威武逼真,就像真的一样在云雾中游动。
Yǒu yì nián, tā zài Jīnlíng Ānlè Sì de qiángbì shang huàle sì tiáo jīnlóng. Nàxiē lóng xíngtài gèyì, wēiwǔ bīzhēn, jiù xiàng zhēn de yíyàng zài yúnwù zhōng yóudòng.
Một năm nọ, ông vẽ bốn con rồng vàng lên tường chùa An Lạc ở Kim Lăng. Những con rồng đó mỗi con một dáng vẻ, uy dũng sống động như thật, tựa như đang uốn lượn giữa làn mây mù.
大家看了无不赞叹,但仔细一看,却发现所有的龙都缺少了眼睛,张僧繇并没有给它们点上眼珠。
Dàjiā kànle wúbù zàntàn, dàn zǐxì yí kàn, què fāxiàn suǒyǒu de lóng dōu quēshǎole yǎnjing, Zhāng Sēngyáo bìng méiyǒu gěi tāmen diǎnshang yǎnzhū.
Mọi người đến xem không ai là không trầm trồ khen ngợi, nhưng khi nhìn kỹ lại thấy tất cả các con rồng đều thiếu mất đôi mắt, Trương Tăng Do chưa hề chấm con ngươi cho chúng.
人们感到非常好奇,纷纷询问原因。张僧繇认真地回答说:“眼睛是龙的精神所在。如果点上了眼睛,它们就会飞走的。”大家听了都觉得他在吹牛,根本不相信,非要他当面点上不可。
Rénmen gǎndào fēicháng hàoqí, fēnfēn xúnwèn yuányīn. Zhāng Sēngyáo rènzhēn de huídá shuō: “Yǎnjing shì lóng de jīngshén suǒzài. Rúguǒ diǎnshangle yǎnjing, tāmen jiù huì fēizǒu de.” Dàjiā tīngle dōu juéde tā zài chuīniú, gēnběn bù xiāngxìn, fēiyào tā dāngmiàn diǎnshang bùkě.
Mọi người cảm thấy rất tò mò bèn thi nhau hỏi lý do. Trương Tăng Do nghiêm túc đáp rằng: 'Mắt là thần thái cốt lõi của rồng. Nếu chấm thêm mắt vào, chúng sẽ bay đi mất.' Ai nấy nghe xong đều nghĩ ông nói khoác, chẳng tin chút nào, cứ nằng nặc đòi ông phải chấm mắt ngay trước mặt mọi người.
张僧繇无奈之下,只好提起画笔,先给其中两条龙点上了眼睛。
Zhāng Sēngyáo wúnài zhī xià, zhǐhǎo tíqǐ huàbǐ, xiān gěi qízhōng liǎng tiáo lóng diǎnshangle yǎnjing.
Trương Tăng Do bất đắc dĩ bèn nhấc bút lông lên, trước hết chấm mắt cho hai con rồng trong số đó.
刚一点完,顷刻间狂风大作,雷电交加,震得地动山摇。只听一声巨响,墙壁裂开,那两条被点上眼睛的龙腾空而起,驾着彩云飞向了天空。
Gāng diǎnwán, qǐngkè jiān kuángfēng dàzuò, léidiàn jiāojiā, zhèn de dìdòngshānyáo. Zhǐ tīng yì shēng jùxiǎng, qiángbì lièkāi, nà liǎng tiáo bèi diǎnshang yǎnjing de lóng téngkōng ér qǐ, jiàzhe cǎiyún fēixiàngle tiānkōng.
Vừa chấm xong, trong chốc lát bỗng nổi cuồng phong, sấm chớp ầm ầm vang dội làm rung chuyển đất trời. Chỉ nghe thấy một tiếng nổ lớn, vách tường nứt toác, hai con rồng vừa được điểm mắt liền bay vút lên không trung, cưỡi mây ngũ sắc bay thẳng lên trời cao.
等到风平浪静,大家定睛一看,只见墙上只剩下那两条没有点睛的龙还留在原地。从此,“画龙点睛”就成了一句流传千古的成语。
Děngdào fēngpíng-làngjìng, dàjiā dìngjīng yí kàn, zhǐ jiàn qiáng shang zhǐ shèngxia nà liǎng tiáo méiyǒu diǎnjīng de lóng hái liúzài yuándì. Cóngcǐ, “huà lóng diǎn jīng” jiù chéngle yí jù liúchuán qiāngǔ de chéngyǔ.
Đợi đến khi trời yên gió lặng, mọi người nhìn kỹ lại thì thấy trên tường chỉ còn sót lại hai con rồng chưa được chấm mắt. Kể từ đó, 'Họa long điểm tinh' đã trở thành một thành ngữ lưu truyền muôn đời.
Xuất xứ 出处
《历代名画记·张僧繇》
张僧繇于金陵安乐寺画四龙于壁,不点睛。每曰:“点之即飞去。”人以为诞,因请点之。须臾,雷电破壁,两龙乘云上天,未点睛者皆在。Dịch: Trương Tăng Do vẽ bốn con rồng trên tường chùa An Lạc ở Kim Lăng mà không vẽ mắt. Ông thường nói: 'Chấm mắt vào rồng sẽ bay đi mất.' Mọi người cho là hoang đường bèn nài nỉ ông chấm mắt. Một lát sau, sấm sét đánh vỡ vách tường, hai con rồng cưỡi mây bay lên trời, còn những con rồng chưa được chấm mắt thì vẫn còn nguyên.
Ví dụ
文章的结尾总结得非常精彩,起到了画龙点睛的作用。
Wénzhāng de jiéwěi zǒngjié de fēicháng jīngcǎi, qǐdàole huàlóng-diǎnjīng de zuòyòng.Phần kết bài tóm lược rất đắt giá, phát huy đúng tác dụng điểm nhãn làm nổi bật chủ đề.这幅画原本显得有些平淡,添上这抹亮色后,真有画龙点睛之妙。
Zhè fú huà yuánběn xiǎnde yǒuxiē píngdàn, tiānshang zhè mǒ liàngsè hòu, zhēn yǒu huàlóng-diǎnjīng zhī miào.Bức tranh này vốn trông hơi tẻ nhạt, thêm vệt màu sáng này vào đúng là có nét thần tình điểm nhãn.他发言中的最后两句话堪称画龙点睛,一下子点明了问题的核心。
Tā fāyán zhōng de zuìhòu liǎng jù huà kānchēng huàlóng-diǎnjīng, yíxiàzi diǎnmíngle wèntí de héxīn.Hai câu cuối trong bài phát biểu của anh ấy có thể coi là nét vẽ điểm nhãn, lập tức nêu bật được cốt lõi của vấn đề.
Cách dùng 用法
Mang sắc thái biểu cảm khen ngợi (褒义). Thường làm vị ngữ, định ngữ hoặc trạng ngữ trong câu, rất hay đi kèm với các danh từ như '的作用' (tác dụng), '之笔' (nét bút), '之妙' (sự vi diệu). Thành ngữ này chủ yếu dùng khi nhận xét, đánh giá văn chương, bài phát biểu, thiết kế nghệ thuật hoặc trang trí nội thất có một điểm nhấn làm bừng sáng cả tổng thể. Người học tiếng Việt cần phân biệt với '锦上添花' (thêm gấm thêm hoa: cái vốn đã tốt rồi thêm cái tốt nữa vào) và '画蛇添足' (vẽ rắn thêm chân: làm thừa thãi hỏng việc).
Gần nghĩa: 锦上添花、点石成金、点铁成金
Trái nghĩa: 画蛇添足、弄巧成拙
Tài liệu tham khảo
- 《历代名画记》(唐·张彦远)
- 《现代汉语词典》(第7版)
- 《汉语成语大词典》(中华书局)
