Chuyển đến nội dung
皆大欢喜

jiēdàhuānxǐ

Hán Việt: GIAI ĐẠI HOAN HỶ

HSK 6

Nghĩa

Mọi người đều vô cùng vui mừng, ai nấy đều hoan hỉ hài lòng; cả làng cùng vui.

Giải nghĩa tiếng Trung 中文释义

大家都非常高兴、满意。

Tương đương tiếng Việt: Ai nấy đều vui mừng; cả làng cùng vui

📜 Câu chuyện 成语故事

“皆大欢喜”原本是佛教经典结尾时常用的一句套语。在古印度,释迦牟尼佛常常向弟子和信众宣讲佛法,解答人生种种困惑。

“Jiē dà huān xǐ” yuánběn shì fójiào jīngdiǎn jiéwěi shí chángyòng de yí jù tàoyǔ. Zài gǔ Yìndù, Shìjiāmóunífó chángcháng xiàng dìzǐ hé xìnzhòng xuānjiǎng fófǎ, jiědá rénshēng zhǒngzhǒng kùnhuò.

"Giai đại hoan hỷ" vốn là câu kết quen thuộc trong các kinh điển Phật giáo. Thời Ấn Độ cổ đại, Đức Phật Thích Ca Mâu Ni thường giảng giải giáo pháp cho các đệ tử và tín chúng, tháo gỡ nhiều nỗi vướng mắc trong cuộc sống.

在《金刚经》的最后,佛陀讲完了甚深的般若智慧,指出世间一切现象就像梦境、幻影、泡影和露水一样,教导大家不要执着。

Zài 《Jīngāngjīng》 de zuìhòu, Fótuó jiǎngwán le shènshēn de bōrě zhìhuì, zhǐchū shìjiān yíqiè xiànxiàng jiù xiàng mèngjìng, huànyǐng, pàoyǐng hé lùshuǐ yíyàng, jiàodǎo dàjiā bú yào zhízhuó.

Ở phần cuối kinh Kim Cương, Đức Phật giảng xong trí tuệ Bát-nhã sâu xa, chỉ rõ mọi hiện tượng trên đời tựa như giấc mộng, ảo ảnh, bọt nước và hạt sương mai, khuyên bảo mọi người không nên cố chấp đắm chìm.

在场的长老须菩提、出家僧众、在家的男女信徒,以及各界听众,听完佛陀的透彻开示后,解开了心中的疑惑,领悟了真理。

Zàichǎng de zhǎnglǎo Xūpútí, chūjiā sēngzhòng, zàijiā de nánnǚ xìntú, yǐjí gèjiè tīngzhòng, tīngwán Fótuó de tòuchè kāishì hòu, jiěkāi le xīn zhōng de yíhuò, lǐngwù le zhēnlǐ.

Trưởng lão Tu-bồ-đề, tăng ni xuất gia, các thiện nam tín nữ tại gia cùng người nghe khắp muôn phương sau khi nghe lời chỉ dạy thấu suốt thì đều cởi bỏ được nghi hoặc trong lòng và ngộ ra chân lý.

大家心中充满了法喜与祥和,全都无比高兴,纷纷表示要坚定信仰,并在日常生活中遵照奉行。后来,“皆大欢喜”便流传开来,用来形容事情办得很圆满,每一个人都很满意、很高兴。

Dàjiā xīn zhōng chōngmǎn le fǎxǐ yǔ xiánghé, quándōu wúbǐ gāoxìng, fēnfēn biǎoshì yào jiāndìng xìnyǎng, bìng zài rìcháng shēnghuó zhōng zūnzhào fèngxíng. Hòulái, “jiē dà huān xǐ” biàn liúchuán kāilái, yòng lái xíngróng shìqing bàn de hěn yuánmǎn, měi yí gè rén dōu hěn mǎnyì, hěn gāoxìng.

Lòng dạ mọi người tràn ngập niềm an lạc hân hoan, ai nấy đều vô cùng vui mừng, cùng bày tỏ lòng tin sâu sắc và nguyện làm theo trong đời sống hằng ngày. Về sau, câu nói trở thành thành ngữ phổ biến, dùng để chỉ sự việc được giải quyết thỏa đáng, ai nấy đều vui vẻ hài lòng.

Xuất xứ 出处

《金刚般若波罗蜜经·应化非真分》

佛说是经已,长老须菩提,及诸比丘、比丘尼、优婆塞、优婆夷,一切世间天人阿修罗,闻佛所说,皆大欢喜,信受奉行。

Dịch: Đức Phật giảng bài kinh này xong, trưởng lão Tu-bồ-đề cùng các vị tỳ-kheo, tỳ-kheo-ni, thiện nam, tín nữ, và hết thảy trời, người, a-tu-la trong khắp thế gian, sau khi nghe lời Phật dạy, ai nấy đều vô cùng hoan hỉ, tin nhận và vâng làm theo.

Ví dụ

  • 经过双方诚恳的沟通,这个棘手的问题终于得到了妥善解决,真可谓皆大欢喜。

    Jīngguò shuāngfāng chéngkěn de gōutōng, zhège jíshǒu de wèntí zhōngyú dédào le tuǒshàn jiějué, zhēn kě wèi jiēdàhuānxǐ.Sau khi đôi bên chân thành trao đổi, vấn đề nan giải rốt cuộc cũng được giải quyết ổn thỏa, thật đúng là ai nấy đều mừng vui.
  • 经理采纳了这个折中方案,既满足了客户的要求,又没有增加预算,大家皆大欢喜。

    Jīnglǐ cǎinà le zhège zhézhōng fāng'àn, jì mǎnzú le kèhù de yāoqiú, yòu méiyǒu zēngjiā yùsuàn, dàjiā jiēdàhuānxǐ.Giám đốc đã duyệt phương án dung hòa này, vừa đáp ứng được yêu cầu của khách hàng lại không làm đội chi phí, ai nấy đều thấy hài lòng.
  • 这场比赛双方拼尽全力,最终握手言和,对两队球迷来说也是一个皆大欢喜的结局。

    Zhè chǎng bǐsài shuāngfāng pīnjìn quánlì, zuìzhōng wòshǒu yánhé, duì liǎng duì qiúmí lái shuō yě shì yí gè jiēdàhuānxǐ de jiéjú.Hai bên đều dốc hết sức trong trận đấu và cuối cùng hòa nhau, với cổ động viên hai đội thì đây cũng là một kết quả đẹp lòng đôi bên.

Cách dùng 用法

Thành ngữ mang sắc thái biểu cảm tích cực (khen ngợi, vui tươi), thường dùng làm vị ngữ, định ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Thường xuất hiện khi miêu tả kết quả của một sự việc, một cuộc đàm phán, tranh chấp hay phân chia lợi ích được giải quyết trọn vẹn, các bên liên quan đều cảm thấy hài lòng và vui vẻ. Khi làm định ngữ, thường kết hợp thành cụm '皆大欢喜的结局/结果' (kết cục/kết quả ai nấy đều hài lòng). Người học tiếng Việt lưu ý không dùng từ này cho trường hợp chỉ có một cá nhân vui mừng, vì chữ 'giai' (皆) có nghĩa là 'tất cả, mọi người'.

Gần nghĩa: 大喜过望、欢天喜地、人人满意

Trái nghĩa: 怨声载道、愁眉苦脸、几家欢喜几家愁

Tài liệu tham khảo

  • 《金刚般若波罗蜜经·应化非真分》
  • 《成语源流大辞典》(语文出版社)
  • 《现代汉语词典》(第7版)

← Tất cả câu chuyện thành ngữ

Nguồn dữ liệu: Danh mục từ vựng HSK tham khảo từ đề cương HSK do Chinese Testing International (CTI) công bố. Danh mục từ vựng mở rộng tham khảo từ Chinese Open Wordnet (COW – 汉语开放词网); chữ Hán giản thể, phồn thể và Pinyin được đối chiếu với CC-CEDICT. Phần dữ liệu sử dụng hoặc điều chỉnh từ CC-CEDICT tuân theo giấy phép Creative Commons Attribution-ShareAlike 4.0 (CC BY-SA 4.0). Dữ liệu đã được lọc, chuẩn hóa và loại bỏ mục trùng để phục vụ tra cứu. Nội dung nghĩa tiếng Việt, ví dụ và giải thích bổ sung được LOTUS Chinese biên soạn với sự hỗ trợ của công cụ AI và được hiệu đính bởi người sáng lập Lotus Chinese. Nếu phát hiện sai sót, vui lòng gửi góp ý tại mục từ.

Cộng đồng học tiếng Trung LOTUS

Cùng học, hỏi bài, chia sẻ tài liệu và luyện thi HSK mỗi ngày với giáo viên và hàng trăm bạn học.

Mã QR nhóm Zalo
ZaloNhóm Zalo học cùngfNhóm Facebook học cùngfFanpage LOTUS
Học thử miễn phí👥 Cộng đồngTư vấn 1:1