Nghĩa
Lễ coi trọng việc qua lại hai chiều. Trong quan hệ đối nhân xử thế cần biết đáp lễ, có đi có lại để giữ gìn mối quan hệ hòa hợp; đôi khi cũng dùng với ý nghĩa ăn miếng trả miếng, đối đãi lại đúng như cách đối phương đã đối xử với mình.
Giải nghĩa tiếng Trung 中文释义
尚:注重。在礼节上讲究有来有往。现也借指用对方对待自己的态度和方式对待对方。
Tương đương tiếng Việt: có qua có lại mới toại lòng nhau
📜 Câu chuyện 成语故事
在中国古代,儒家学派极为重视“礼”的作用,将其视为治国安邦和规范人际关系的核心标准。《礼记》便是记录古代礼仪制度与道德伦理的重要经典。
Zài Zhōngguó gǔdài, Rújiā xuépài jíwéi zhòngshì “lǐ” de zuòyòng, jiāng qí shì wéi zhìguó ānbāng hé guīfàn rénjì guānxì de héxīn biāozhǔn. 《Lǐjì》 biàn shì jìlù gǔdài lǐyí zhìdù yǔ dàodé lúnlǐ de zhòngyào jīngdiǎn.
Thời Trung Quốc cổ đại, trường phái Nho gia hết sức coi trọng vai trò của "Lễ", xem đây là chuẩn mực cốt lõi để trị quốc an dân và định hình các mối quan hệ xã hội. Bộ sách "Lễ Ký" chính là bộ kinh điển ghi chép lại các phép tắc lễ nghi và đạo đức chuẩn mực thời xưa.
在《礼记·曲礼上》中,先贤提出了人际交往的一条核心原则:“礼尚往来。往而不来,非礼也;来而不往,亦非礼也。”
Zài 《Lǐjì · Qūlǐ shàng》 zhōng, xiānxián tíchū le rénjì jiāowǎng de yì tiáo héxīn yuánzé: “Lǐ shàng wǎng lái. Wǎng ér bù lái, fēi lǐ yě; lái ér bù wǎng, yì fēi lǐ yě.”
Trong thiên "Khúc Lễ thượng" của sách "Lễ Ký", các bậc tiền hiền đã nêu ra một nguyên tắc ứng xử cốt lõi: "Lễ chuộng có qua có lại. Đi mà không lại, là trái lễ; lại mà không đi, cũng là trái lễ".
古人认为,人与人相处必须建立在相互尊重和平等互惠的基础之上。无论是平民百姓互赠问候,还是诸侯邦国开展外交访问,都不能只索取而不付出。
Gǔrén rènwéi, rén yǔ rén xiāngchǔ bìxū jiànlì zài xiānghù zūnzhòng hé píngděng hùhuì de jīchǔ zhī shàng. Wúlùn shì píngmín bǎixìng hù zèng wènhòu, háishi zhūhóu bāngguó kāizhǎn wàijiāo fǎngwèn, dōu bù néng zhǐ suǒqǔ ér bù fùchū.
Người xưa quan niệm rằng việc đối nhân xử thế phải xây dựng trên nền tảng tôn trọng lẫn nhau và bình đẳng cùng có lợi. Dù là dân thường tặng quà thăm hỏi hay các nước chư hầu bang giao, không ai được chỉ biết nhận lấy mà không đền đáp.
千百年来,“礼尚往来”逐渐沉淀为人们共同遵循的处世哲学,提醒大家要常怀感恩之心,在交往中珍视彼此的情意与付出。
Qiānbǎi nián lái, “lǐ shàng wǎng lái” zhújiàn chéndiàn wéi rénmen gòngtóng zūnxún de chǔshì zhéxué, tíxǐng dàjiā yào cháng huái gǎn'ēn zhī xīn, zài jiāowǎng zhōng zhēnshì bǐcǐ de qíngyì yǔ fùchū.
Trải qua hàng nghìn năm, "lễ thượng vãng lai" dần trở thành triết lý xử thế quen thuộc của mọi người, nhắc nhở nhau luôn biết ơn và trân trọng tình cảm cũng như sự sẻ chia của đối phương trong cuộc sống.
Xuất xứ 出处
《礼记·曲礼上》
礼尚往来。往而不来,非礼也;来而不往,亦非礼也。Dịch: Lễ coi trọng việc có qua có lại. Người ta đến với mình mà mình không đến đáp lại là trái lễ; mình đến với người ta mà người ta không đến đáp lại cũng là trái lễ.
Ví dụ
邻里之间讲究礼尚往来,逢年过节互相送点拿手小吃,关系就会更加融洽。
Línlǐ zhījiān jiǎngjiu lǐshàngwǎnglái, féngnián guòjié hùxiāng sòng diǎn náshǒu xiǎochī, guānxi jiù huì gèngjiā róngqià.Hàng xóm láng giềng luôn coi trọng việc có qua có lại, ngày lễ ngày tết biếu nhau chút món ngon nhà làm thì quan hệ sẽ càng thêm gắn bó.礼尚往来是人之常情,但如果送礼变成了利益攀比,就失去原本的美意了。
Lǐshàngwǎnglái shì rénzhīchángqíng, dàn rúguǒ sònglǐ biànchéng le lìyì pānbǐ, jiù shīqù yuánběn de měiyì le.Có qua có lại là lẽ thường tình ở đời, nhưng nếu việc tặng quà biến thành sự đua đòi vì lợi ích thì sẽ mất đi ý nghĩa tốt đẹp ban đầu.既然客户主动表达了合作诚意,我们也应当礼尚往来,给出合理的优惠条件。
Jìrán kèhù zhǔdòng biǎodá le hézuò chéngyì, wǒmen yě yīngdāng lǐshàngwǎnglái, gěichū hélǐ de yōuhuì tiáojiàn.Khách hàng đã chủ động thể hiện thiện chí hợp tác thì chúng ta cũng nên có qua có lại, đưa ra các điều kiện ưu đãi hợp lý.
Cách dùng 用法
Thường mang sắc thái trung tính hoặc khen ngợi (biểu thị nét đẹp văn hóa ứng xử), thỉnh thoảng dùng với sắc thái châm biếm khi nói về việc trả đũa lẫn nhau. Trong câu có thể làm vị ngữ, định ngữ hoặc tân ngữ. Thành ngữ này thường xuất hiện trong ngữ cảnh giao tiếp xã hội, tình cảm bạn bè, quan hệ láng giềng hoặc ngoại giao quốc tế. Người học cần lưu ý không bó hẹp nghĩa trong việc biếu xén quà cáp vật chất, mà còn bao gồm cả thái độ, cử chỉ tôn trọng lẫn nhau.
Gần nghĩa: 投桃报李、互通有无、礼节往来
Trái nghĩa: 一毛不拔、恩将仇报
Tài liệu tham khảo
- 《礼记·曲礼上》
- 《现代汉语词典》(第7版)
- 《汉语成语大词典》(中华书局)
- 《成语源流大辞典》
