Nghĩa
Nghĩa đen là sợi tơ nối liền nhau không đứt; nghĩa bóng miêu tả người, xe cộ, tàu thuyền qua lại đông đúc, tấp nập, nườm nượp không ngớt.
Giải nghĩa tiếng Trung 中文释义
形容行人、车马、船只等来往频繁,连续不断。
Tương đương tiếng Việt: nườm nượp không dứt, tấp nập không ngớt, nườm nượp nối đuôi nhau
📜 Câu chuyện 成语故事
东汉初年,北方的匈奴发生严重的分裂,分成了南、北两部。
Dōng Hàn chū nián, běifāng de Xiōngnú fāshēng yánzhòng de fēnliè, fēnchéng le Nán, Běi liǎng bù.
Vào đầu thời Đông Hán, tộc Hung Nô ở phương bắc xảy ra chia rẽ sâu sắc, tách thành hai bộ tộc Nam và Bắc.
南匈奴的首领日逐王为了寻求靠山,决定归附东汉朝廷,自愿称臣。
Nán Xiōngnú de shǒulǐng Rìzhúwáng wèile xúnqiú kàoshān, juédìng guīfù Dōng Hàn cháotíng, zìyuàn chēngchén.
Thủ lĩnh Nam Hung Nô là Nhật Trục Vương muốn tìm chỗ dựa, bèn quyết định quy phục triều đình Đông Hán và tự nguyện xưng thần.
汉光武帝刘秀得知后非常高兴,下令妥善安置南匈奴的部族,并给予了大量赏赐。
Hàn Guāngwǔdì Liú Xiù dézhī hòu fēicháng gāoxìng, xiàlìng tuǒshàn ānzhì Nán Xiōngnú de bùzú, bìng jǐyù le dàliàng shǎngcì.
Hán Quang Vũ Đế Lưu Tú biết tin thì rất vui mừng, liền hạ lệnh thu xếp chỗ ở chu đáo cho bộ tộc Nam Hung Nô và ban thưởng hậu hĩnh.
为了表达忠心和谢意,南单于多次派使者前往洛阳朝见皇帝,并送去大批贡品。
Wèile biǎodá zhōngxīn hé xièyì, Nán Chányú duō cì pài shǐzhě qiánwǎng Luòyáng cháojiàn huángdì, bìng sòng qù dà pī gòngpǐn.
Để bày tỏ lòng trung thành và cảm tạ, Nam Thiền vu liên tục phái sứ giả đến Lạc Dương yết kiến hoàng đế và mang theo rất nhiều cống phẩm.
当时两地往来的使节和车队一趟接一趟,路上行人车辆熙熙攘攘,日夜不断,场面极其热闹。
Dāngshí liǎng dì wǎnglái de shǐjié hé chēduì yí tàng jiē yí tàng, lùshang xíngrén chēliàng xīxī-rǎngrǎng, rìyè bú duàn, chǎngmiàn jíqí rènao.
Thời ấy, các đoàn sứ giả và xe cộ đi lại giữa hai bên hết đoàn này đến đoàn khác, đường sá đông đúc nhộn nhịp suốt ngày đêm, quang cảnh tấp nập lạ thường.
后人便借用史书中的‘络绎不绝’,来形容往来的人流、车马来去频繁、连续不断。
Hòurén biàn jièyòng shǐshū zhōng de 'luòyì-bùjué', lái xíngróng wǎnglái de rénliú, chēmǎ lái qù pínfán, liánxù bú duàn.
Người đời sau mượn cụm từ 'lạc dịch bất tuyệt' trong sách sử để miêu tả dòng người, xe cộ qua lại tấp nập, nườm nượp không bao giờ dứt.
Xuất xứ 出处
《后汉书·南匈奴列传》
南单于稽首称藩……复遣使诣阙,贡献连属,交道于路,殷殷阗阗,络绎不绝。Dịch: Nam Thiền vu dập đầu xưng thần làm phên dậu... lại phái sứ giả đến triều đình, đồ cống nạp nối tiếp nhau, người và xe gặp nhau tấp nập trên đường sá, rộn rã tưng bừng, dòng người nườm nượp không ngớt.
Ví dụ
节假日的商业街上,前来购物游览的人络绎不绝。
Jiéjiàrì de shāngyèjiē shang, qián lái gòuwù yóulǎn de rén luòyì-bùjué.Vào các dịp nghỉ lễ, dòng người đến mua sắm và dạo chơi trên con phố thương mại nườm nượp không ngớt.展会开幕第一天,展位前咨询业务的客户就络绎不绝。
Zhǎnhuì kāimù dì-yī tiān, zhǎnwèi qián zīxún yèwù de kèhù jiù luòyì-bùjué.Ngay ngày đầu triển lãm mở cửa, khách đến quầy hỏi thăm về dịch vụ đã nườm nượp kéo tới.深秋时节,去香山观赏红叶的游客络绎不绝。
Shēnqiū shíjié, qù Xiāngshān guānshǎng hóngyè de yóukè luòyì-bùjué.Mỗi độ cuối thu, du khách đổ về núi Hương Sơn ngắm lá đỏ lại tấp nập không dứt.
Cách dùng 用法
Mang sắc thái trung tính, có thể dùng trong cả ngữ cảnh tích cực lẫn miêu tả khách quan. Thường giữ chức vụ vị ngữ hoặc định ngữ trong câu, chủ ngữ hay là danh từ chỉ người (游客, 参观者, 行人) hoặc phương tiện giao thông (车辆, 船只). Cấu trúc quen thuộc gồm '...络绎不绝' hoặc '络绎不绝的...'. Người học tiếng Việt cần lưu ý: thành ngữ này nhấn mạnh sự 'qua lại liên tục, dòng người/xe kéo dài thành dòng', khác với '川流不息' (thiên về dòng chảy bất tận của thời gian, xe cộ) và '源源不断' (chủ yếu dùng cho nguồn cung, vật phẩm, tài nguyên được tiếp tế liên tục).
Gần nghĩa: 川流不息、源源不断、纷至沓来、连绵不断
Trái nghĩa: 门可罗雀、断断续续、冷冷清清
Tài liệu tham khảo
- 《后汉书·南匈奴列传》
- 《现代汉语词典》(第7版)
- 《汉语成语大词典》(中华书局)
- 《成语源流大辞典》
