Nghĩa
Nghĩa đen là gánh nặng đường xa. Nghĩa bóng chỉ gánh vác trách nhiệm hết sức nặng nề, gian khổ và đòi hỏi phải nỗ lực phấn đấu bền bỉ trong một thời gian dài.
Giải nghĩa tiếng Trung 中文释义
担子很重,路程很远。比喻担负的责任重大,需要长期的奋斗。
Tương đương tiếng Việt: Gánh nặng đường xa
📜 Câu chuyện 成语故事
春秋时期,孔子的著名弟子曾子对学者提出过很高的要求。
Chūnqiū shíqī, Kǒngzǐ de zhùmíng dìzǐ Zēngzǐ duì xuézhě tíchū guò hěn gāo de yāoqiú.
Thời Xuân Thu, Tăng Tử - học trò kiệt xuất của Khổng Tử - đã đặt ra những yêu cầu rất cao đối với người có học thức.
曾子认为,做一个读书人,心胸必须弘阔,意志必须坚毅。因为有理想的人肩上承担着重大的使命,前方的路程漫长而艰险。
Zēngzǐ rènwéi, zuò yí gè dúshūrén, xīnxiōng bìxū hóngkuò, yìzhì bìxū jiānyì. Yīnwèi yǒu lǐxiǎng de rén jiān shang chéngdān zhe zhòngdà de shǐmìng, qiánfāng de lùchéng màncháng ér jiānxiǎn.
Tăng Tử cho rằng, kẻ sĩ muốn nên việc thì tấm lòng phải rộng mở bao la, ý chí phải kiên định vững vàng. Bởi vì người mang lý tưởng luôn gánh vác sứ mệnh lớn lao, mà chặng đường phía trước lại muôn phần dài xa và gian khổ.
曾子接着阐述说,读书人应当把践行“仁德”、造福百姓当作终身奋斗的目标。天下的安危与正义都系于一身,这担子难道还不够沉重吗?
Zēngzǐ jiēzhe chǎnshù shuō, dúshūrén yīngdāng bǎ jiànxíng “réndé”、zàofú bǎixìng dàngzuò zhōngshēn fèndòu de mùbiāo. Tiānxià de ānwēi yǔ zhèngyì dōu xì yú yīshēn, zhè dànzi nándào hái bú gòu chénzhòng ma?
Tăng Tử giải thích thêm rằng, người có chí khí phải lấy việc thực hành điều nhân, mưu cầu hạnh phúc cho muôn dân làm mục tiêu trọn đời. An nguy và chính nghĩa của thiên hạ đều đặt cả trên vai mình, gánh vác ấy há chẳng phải nặng nề lắm sao?
同时,为了实现这一崇高理想,必须奋斗一辈子,直到生命结束的那一刻才能停息。这样的人生道路难道还不够遥远吗?
Tóngshí, wèile shíxiàn zhè yì chónggāo lǐxiǎng, bìxū fèndòu yí bèizi, zhídào shēngmìng jiéshù de nà yí kè cái néng tíngxī. Zhèyàng de rénshēng dàolù nándào hái bú gòu yáoyuǎn ma?
Đồng thời, để hiện thực hóa lý tưởng cao đẹp đó, người ta phải phấn đấu không ngừng nghỉ cả đời, đến hơi thở cuối cùng mới được phép buông xuôi. Con đường nhân sinh như thế há chẳng phải dài đằng đẵng sao?
后来,人们就用“任重道远”来形容担负的责任极其重大,需要付出长期的艰辛努力。
Hòulái, rénmen jiù yòng “rèn zhòng dào yuǎn” lái xíngróng dānfù de zérèn jíqí zhòngdà, xūyào fùchū chángqī de jiānxīn nǔlì.
Về sau, người ta dùng câu thành ngữ '任重道远' (nhiệm trọng đạo viễn) để ví với việc gánh vác trách nhiệm vô cùng to lớn, đòi hỏi phải nỗ lực gian khổ và kiên trì dài lâu.
Xuất xứ 出处
《论语·泰伯》
曾子曰:“士不可以不弘毅,任重而道远。仁以为己任,不亦重乎?死而后已,不亦远乎?”Dịch: Thầy Tăng Tử nói: 'Kẻ sĩ không thể không có chí hướng rộng lớn và ý chí kiên định, vì gánh nặng mà đường thì xa. Lấy đức nhân làm trách nhiệm của đời mình, chẳng phải quá nặng nề sao? Đến hơi thở cuối cùng mới dừng lại, chẳng phải đường đi quá xa xôi sao?'
Ví dụ
保护生态环境任重道远,需要全社会长期共同努力。
Bǎohù shēngtài huánjìng rènzhòngdàoyuǎn, xūyào quán shèhuì chángqī gòngtóng nǔlì.Bảo vệ môi trường sinh thái là trọng trách lâu dài và gian khổ, cần toàn xã hội chung tay nỗ lực bền bỉ.基础教育改革任重道远,不可能在短时间内一蹴而就。
Jīchǔ jiàoyù gǎigé rènzhòngdàoyuǎn, bù kěnéng zài duǎn shíjiān nèi yícù'érjiù.Cải cách giáo dục cơ sở gánh vác trọng trách rất lớn và còn đường dài phía trước, không thể thành công chỉ sau một sớm một chiều.青年一代肩负着科技创新的重托,前路虽然艰险,任重道远,但大家依然信心百倍。
Qīngnián yídài jiānfù zhe kējì chuàngxīn de zhòngtuō, qiánlù suīrán jiānxiǎn, rènzhòngdàoyuǎn, dàn dàjiā yīrán xìnxīn bǎibèi.Thế hệ trẻ mang trên vai trọng trách đổi mới công nghệ, chặng đường phía trước dẫu nhiều chông gai và gian khó lâu dài, nhưng ai nấy đều tràn đầy tự tin.
Cách dùng 用法
Thành ngữ mang sắc thái trang trọng, tích cực (褒义). Trong câu, thành ngữ thường làm vị ngữ, định ngữ hoặc phân câu độc lập. Thường dùng trong văn viết chính luận, bài phát biểu, hoặc khi bàn về các mục tiêu, lý tưởng lớn lao như bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế, cải cách giáo dục, chấn hưng đất nước. Người học lưu ý không dùng cho những công việc vụn vặt hằng ngày, và tránh nhầm '任' (rèn: gánh nặng, trọng trách) thành nghĩa 'bổ nhiệm' hay 'tùy tiện'.
Gần nghĩa: 负重致远、责无旁贷
Trái nghĩa: 无所事事、轻而易举
Tài liệu tham khảo
- 《论语·泰伯》
- 《汉语成语大词典》(中华书局)
- 《现代汉语词典》(第7版)
