Nghĩa
Nghĩa đen: Tinh thần, tâm hồn bị đảo lộn, không còn yên định. Nghĩa bóng: Mê mẩn tâm thần, si mê đắm đuối đến mức ngơ ngẩn, mất hết tự chủ và vẻ tỉnh táo trước một người hoặc một điều gì đó quyến rũ.
Giải nghĩa tiếng Trung 中文释义
精神恍惚,心意紊乱,失去常态;多形容被爱慕的人或事物深深迷住。
Tương đương tiếng Việt: mê như điếu đổ; mất hồn mất vía; hồn xiêu phách lạc
📜 Câu chuyện 成语故事
唐代书生张生进京赶考,途经蒲州时借住在普救寺。在寺中闲游时,他偶然遇见了前朝相国之女崔莺莺。
Táng dài shūshēng Zhāng Shēng jìnjīng gǎnkǎo, tújīng Púzhōu shí jièzhù zài Pǔjiù Sì. Zài sì zhōng xiányóu shí, tā ǒurán yùjiàn le qiáncháo xiàngguó zhī nǚ Cuī Yīngying.
Chàng thư sinh thời Đường tên Trương Sanh trên đường lên kinh ứng thí đã ghé trọ tại chùa Phổ Cửu ở Bồ Châu. Trong lúc dạo chơi trong chùa, chàng tình cờ gặp Thôi Oanh Oanh, con gái của quan tể tướng tiền triều.
崔莺莺生得端庄绝美,气质非凡。张生只看了一眼,便被她的美貌深深吸引,站在原地痴痴凝望,久久回不过神来。
Cuī Yīngying shēng de duānzhuāng juéměi, qìzhì fēifán. Zhāng Shēng zhǐ kàn le yī yǎn, biàn bèi tā de měimào shēnshēn xīyǐn, zhàn zài yuándì chīchī níngwàng, jiǔjiǔ huí bu guò shén lái.
Thôi Oanh Oanh dung mạo đoan trang diễm lệ, phong thái phi phàm. Trương Sanh chỉ vừa nhìn thấy đã bị vẻ đẹp của nàng cuốn hút sâu sắc, đứng chôn chân nhìn theo ngơ ngẩn, hồi lâu chẳng thể hoàn hồn.
回到居室后,张生满脑子都是莺莺的身影和步态,以致精神恍惚,茶饭不思,连书本也完全读不进去了。
Huídào jūshì hòu, Zhāng Shēng mǎn nǎozi dōu shì Yīngying de shēnyǐng hé bùtài, yǐzhì jīngshén huǎnghū, cháfàn bù sī, lián shūběn yě wánquán dú bu jìnqù le.
Trở về phòng trọ, trong đầu Trương Sanh chỉ toàn là bóng hình và dáng đi của Oanh Oanh, khiến tinh thần chàng ngẩn ngơ, ăn không ngon ngủ không yên, đến sách vở cũng chẳng thể nào đọc nổi nữa.
元代剧作家王实甫在《西厢记》中借张生的唱词写道:“望得我神魂颠倒”,生动表现了他被爱情深深吸引、心意紊乱的痴迷状态。后人便由此概括出成语“神魂颠倒”。
Yuán dài jùzuòjiā Wáng Shífǔ zài 《Xīxiāng Jì》 zhōng jiè Zhāng Shēng de chàngcí xiě dào: "Wàng de wǒ shén hún diān dǎo", shēngdòng biǎoxiàn le tā bèi àiqíng shēnshēn xīyǐn, xīnyì wènluàn de chīmí zhuàngtài. Hòurén biàn yóucǐ gàikuò chū chéngyǔ "shén hún diān dǎo".
Nhà soạn kịch đời Nguyên là Vương Thực Phủ trong tác phẩm 'Tây Sương Ký' đã mượn lời hát của Trương Sanh để viết: 'Trông theo làm ta thần hồn điên đảo', miêu tả sống động trạng thái si mê cuồng nhiệt, tâm trí bấn loạn vì tình yêu của chàng. Người đời sau từ đó đúc kết thành thành ngữ 'thần hồn điên đảo'.
Xuất xứ 出处
《西厢记·第一本·第四折》
望得我神魂颠倒,见他一步一夭桃。Dịch: Trông theo làm ta thần hồn điên đảo, thấy nàng mỗi bước một vẻ tươi thắm như cành đào non.
Ví dụ
他被那个迷人的微笑弄得神魂颠倒。
Tā bèi nàge mírén de wēixiào nòng de shénhúndiāndǎo.Anh ấy bị nụ cười đầy quyến rũ đó làm cho mê mẩn tâm thần.自从坠入爱河,他整天神魂颠倒,无心工作。
Zìcóng zhuìrù àihé, tā zhěngtiān shénhúndiāndǎo, wúxīn gōngzuò.Từ khi rơi vào lưới tình, anh ta cả ngày mất hồn mất vía, chẳng còn bụng dạ nào làm việc.那种神秘的香味让人闻了神魂颠倒。
Nà zhǒng shénmì de xiāngwèi ràng rén wén le shénhúndiāndǎo.Mùi hương bí ẩn đó khiến người ta ngửi thấy là say đắm ngây ngất.
Cách dùng 用法
Thành ngữ này có thể mang sắc thái trung tính hoặc hơi chê (khi muốn nói đến việc si mê thái quá đến mức mất hết lý trí, bỏ bê công việc). Trong câu, thành ngữ thường làm vị ngữ, bổ ngữ kết quả hoặc định ngữ, xuất hiện phổ biến trong các cấu trúc như '被……弄得神魂颠倒' (bị... làm cho mê mẩn tâm thần), '令人神魂颠倒' (khiến người ta mê mệt), '为……神魂颠倒' (say đắm vì ai/cái gì). Ngữ cảnh sử dụng quen thuộc nhất là miêu tả tình yêu đôi lứa say đắm, hoặc khi bị cuốn hút dữ dội bởi nhan sắc, nghệ thuật, cảnh sắc hay trò chơi giải trí. Lỗi người học hay gặp là chỉ áp dụng cho tình cảm nam nữ mà quên rằng nó còn dùng được cho bất kỳ đam mê nào gây mê muội.
Gần nghĩa: 魂不守舍、心驰神往、如醉如痴
Trái nghĩa: 心平气和、从容不迫、心神安宁
Tài liệu tham khảo
- 《西厢记》(元·王实甫)
- 《成语源流大辞典》(商务印书馆)
- 《汉语成语大词典》(中华书局)
- 《现代汉语词典》(第7版)
