Nghĩa
Nước nhỏ từng giọt lâu ngày làm thủng đá; nghĩa bóng là chỉ cần kiên trì bền bỉ, tích lũy từng chút một thì việc dù khó khăn đến đâu cuối cùng cũng làm nên.
Giải nghĩa tiếng Trung 中文释义
水不停地往下滴,能把石头滴穿。比喻只要坚持不懈,微小的力量也能做出巨大的成就。
Tương đương tiếng Việt: Nước chảy đá mòn
📜 Câu chuyện 成语故事
北宋时期,有一位名叫张咏(号乖崖)的官员,他在崇阳县当县令时,为官非常严正,治理地方很有规矩。
Běisòng shíqī, yǒu yí wèi míngjiào Zhāng Yǒng (hào Guāiyá) de guānyuán, tā zài Chóngyáng xiàn dāng xiànlìng shí, wéi guān fēicháng yánzhèng, zhìlǐ dìfāng hěn yǒu guīju.
Thời Bắc Tống, có vị quan tên là Trương Vịnh (hiệu là Quai Nhai). Khi làm quan huyện lệnh ở huyện Sùng Dương, ông cai quản rất công minh, nghiêm phép.
有一天,张咏在衙门里巡视,看见一个管理库房的差役从库房出来,头巾下似乎藏着什么东西。
Yǒu yì tiān, Zhāng Yǒng zài yámén lǐ xúnshì, kànjiàn yí gè guǎnlǐ kùfáng de chàiyì cóng kùfáng chūlái, tóujīn xià sìhū cáng zhe shénme dōngxi.
Một hôm, Trương Vịnh đi tuần tra trong nha môn thì thấy một viên cai kho bước ra, dưới khăn đội đầu dường như đang giấu vật gì.
张咏上前盘问,发现那差役头上藏着一枚铜钱,一查正是从县衙钱库里偷拿出来的。
Zhāng Yǒng shàngqián pánwèn, fāxiàn nà chàiyì tóushang cáng zhe yì méi tóngqián, yì chá zhèng shì cóng xiàn yámén qiánkù lǐ tōuná chūlái de.
Trương Vịnh tiến lại tra hỏi, phát hiện viên sai dịch giấu một đồng tiền đồng, khám ra đúng là tiền trộm từ trong kho của huyện nha.
张咏当即下令重打这名差役。那名差役不仅不认罪,还非常不服气地大喊:“区区一枚铜钱有什么了不起,就凭这个打我?你能打我,难道还敢斩我不成!”
Zhāng Yǒng dāngjí xiàlìng zhòngdǎ zhè míng chàiyì. Nà míng chàiyì bùjǐn bú rènzuì, hái fēicháng bù fúqì de dàhǎn: “Qūqū yì méi tóngqián yǒu shénme liǎobùqǐ, jiù píng zhè ge dǎ wǒ? Nǐ néng dǎ wǒ, nándào hái gǎn zhǎn wǒ bù chéng!”
Trương Vịnh lập tức hạ lệnh đánh đòn viên sai dịch này. Hắn không những không nhận tội mà còn lớn tiếng cãi lại: “Có mỗi một đồng cỏn con mà cũng đánh tôi sao? Ông đánh được tôi, chứ đố dám chém đầu tôi đấy!”
张咏见他全无悔意,拿起笔写下判词:“一日一钱,千日一千;绳锯木断,水滴石穿。”意思是哪怕一天只偷一文钱,一千天就是一千文;就像用绳子拉久了能锯断木头,水滴久了能穿透石头一样,错误累积起来便能酿成大恶。
Zhāng Yǒng jiàn tā quán wú huǐyì, ná qǐ bǐ xiě xià pàncí: “Yí rì yì qián, qiān rì yì qiān; shéng jù mù duàn, shuǐ dī shí chuān.” Yìsi shì nǎpà yì tiān zhǐ tōu yì wén qián, yì qiān tiān jiù shì yì qiān wén; jiù xiàng yòng shéngzi lā jiǔ le néng jù duàn mùtou, shuǐ dī jiǔ le néng chuāntòu shítou yíyàng, cuòwù lěijī qǐlái biàn néng niàngchéng dà'è.
Thấy hắn chẳng chút hối cải, Trương Vịnh cầm bút viết ngay lời phán: “Một ngày một đồng, ngàn ngày một ngàn; dây cưa gỗ đứt, nước giọt đá mòn.” Ý nói dù mỗi ngày chỉ trộm một đồng, một nghìn ngày sẽ thành một nghìn đồng; hệt như dây thừng cọ mãi cũng cưa đứt gỗ, giọt nước rơi mãi cũng thủng đá tảng, lỗi nhỏ gom lại ắt thành tội lớn.
写完判词,张咏走下台阶,下令斩了这名差役,以整肃官风。后来,人们常用“水滴石穿”来形容只要持之以恒,微小的力量也能把事情办成。
Xiě wán pàncí, Zhāng Yǒng zǒu xià táijiē, xiàlìng zhǎn le zhè míng chàiyì, yǐ zhěngsù guānfēng. Hòulái, rénmen cháng yòng “shuǐ dī shí chuān” lái xíngróng zhǐyào chízhīyǐhéng, wēixiǎo de lìliang yě néng bǎ shìqing bànchéng.
Viết xong lời phán, Trương Vịnh bước xuống thềm, hạ lệnh chém đầu viên sai dịch để răn đe, chấn chỉnh kỷ cương. Về sau, người ta mượn câu “nước chảy đá mòn” để nói về việc kiên trì không bỏ cuộc thì ắt gặt hái thành công.
Xuất xứ 出处
《鹤林玉露·丙编·卷六》
张乖崖为崇阳令。一吏自库中出,视其巾下有一钱,诘之,乃库中钱也。乖崖命杖之。吏勃然曰:“一钱何足道,乃杖我耶?尔能杖我,不能斩我也!”乖崖援笔判曰:“一日一钱,千日一千;绳锯木断,水滴石穿。”自阶下,斩其首。Dịch: Trương Quai Nhai làm quan huyện lệnh đất Sùng Dương. Một viên lại từ trong kho bước ra, Trương thấy dưới khăn đội đầu của hắn có giấu một đồng tiền, liền tra hỏi thì ra đó là tiền lấy trong kho. Trương Quai Nhai lệnh cho đánh gậy. Viên lại giận dữ nói: “Một đồng tiền đáng kể gì mà lại đánh tôi? Ngươi đánh được ta, chứ sao chém được ta!” Trương Quai Nhai cầm bút hạ phán từ: “Một ngày một đồng, ngàn ngày một ngàn; dây cưa gỗ đứt, nước giọt đá mòn.” Đoạn tự mình bước xuống thềm, chém đầu viên lại.
Ví dụ
只要坚持努力,水滴石穿,你一定能成功的。
Zhǐyào jiānchí nǔlì, shuǐ dī shí chuān, nǐ yídìng néng chénggōng de.Chỉ cần kiên trì nỗ lực, nước chảy đá mòn, bạn nhất định sẽ thành công.学好一门外语需要水滴石穿的恒心,不可能几天就掌握。
Xué hǎo yì mén wàiyǔ xūyào shuǐ dī shí chuān de héngxīn, bù kěnéng jǐ tiān jiù zhǎngwò.Học giỏi một ngoại ngữ cần có sự kiên trì bền bỉ, không thể nào chỉ vài ngày là thành thạo được.他凭着水滴石穿的毅力攻克了科研难关。
Tā píngzhe shuǐ dī shí chuān de yìlì gōngkè le kēyán nánguān.Anh ấy dựa vào nghị lực bền bỉ như nước chảy đá mòn mà vượt qua cửa ải khó khăn trong nghiên cứu khoa học.
Cách dùng 用法
Mang sắc thái khen ngợi (褒义). Thành ngữ này thường làm vị ngữ, định ngữ hoặc trạng ngữ trong câu, dùng để khích lệ sự bền chí trong học tập, rèn luyện và làm việc. Thường kết hợp với các danh từ như “毅力” (nghị lực), “精神” (tinh thần), “恒心” (lòng kiên trì), ví dụ như “水滴石穿的精神”. Người học tránh hiểu lầm thành ngữ này theo nghĩa tiêu cực (sự hao mòn dần do hoàn cảnh) và không dùng cho những việc đòi hỏi kết quả cấp tốc trong thời gian ngắn.
Gần nghĩa: 持之以恒、绳锯木断、坚持不懈、锲而不舍
Trái nghĩa: 半途而废、浅尝辄止
Tài liệu tham khảo
- 《鹤林玉露》(宋·罗大经)
- 《汉语成语大词典》(中华书局)
- 《现代汉语词典》(第7版)
