Nghĩa
Nước cạn đá lộ; nghĩa bóng chỉ sự thật, chân tướng của một sự việc cuối cùng đã hoàn toàn sáng tỏ, trắng đen rõ ràng.
Giải nghĩa tiếng Trung 中文释义
水落下去,水底的石头显露出来。比喻事情的真相完全显露出来。
Tương đương tiếng Việt: chân tướng sáng tỏ, trắng đen rõ ràng, nước rút đá nổi
📜 Câu chuyện 成语故事
北宋著名文学家苏轼被贬官到黄州期间,常常和好友一起泛舟游览赤壁,饮酒作诗。
Běi Sòng zhùmíng wénxuéjiā Sū Shì bèi biǎn guān dào Huángzhōu qījiān, chángcháng hé hǎoyǒu yìqǐ fànzhōu yóulǎn Chìbì, yǐnjiǔ zuòshī.
Thời Bắc Tống, trong những năm tháng bị giáng chức về vùng Hoàng Châu, đại văn hào Tô Thức thường cùng bạn bè chèo thuyền du ngoạn Xích Bích, uống rượu ngâm thơ.
宋神宗元丰五年秋天,苏轼写下了流传千古的名作《前赤壁赋》。到了同年冬天的一个月夜,他和朋友带着酒和鱼,再次乘船游赏赤壁。
Sòng Shénzōng Yuánfēng wǔ nián qiūtiān, Sū Shì xiěxià le liúchuán qiāngǔ de míngzuò 《Qián Chìbì Fù》. Dào le tóng nián dōngtiān de yí gè yuèyè, tā hé péngyou dài zhe jiǔ hé yú, zàicì chéngchuán yóushǎng Chìbì.
Vào mùa thu năm Nguyên Phong thứ năm đời Tống Thần Tông, Tô Thức viết nên áng văn trứ danh nghìn thu 《Tiền Xích Bích phú》. Đến một đêm trăng mùa đông cùng năm, ông lại cùng bạn bè mang theo rượu và cá, chèo thuyền ra ngắm cảnh Xích Bích một lần nữa.
这时已是初冬时节,江边的景色与秋天大不相同。长江水位大幅下降,曾经被江水淹没的奇石纷纷露出了水面。
Zhè shí yǐ shì chūdōng shíjié, jiāngbiān de jǐngsè yǔ qiūtiān dà bù xiāngtóng. Chángjiāng shuǐwèi dàfú xiàjiàng, céngjīng bèi jiāngshuǐ yānmò de qíshí fēnfēn lùchū le shuǐmiàn.
Lúc này đã sang đầu đông, cảnh vật bên bờ sông khác xa so với mùa thu. Mực nước sông Trường Giang cạn đi rất nhiều, những tảng đá ngầm từng bị dòng nước che phủ nay đều nhô cả lên mặt nước.
苏轼看到此情此景,深感自然景物的奇妙变迁,便在《后赤壁赋》中写下了“山高月小,水落石出”的名句。
Sū Shì kàndào cǐ qíng cǐ jǐng, shēn gǎn zìrán jǐngwù de qímiào biànqiān, biàn zài 《Hòu Chìbì Fù》 zhōng xiěxià le “shān gāo yuè xiǎo, shuǐ luò shí chū” de míngjù.
Nhìn thấy cảnh tượng đó, Tô Thức xúc động sâu sắc trước sự biến chuyển kỳ diệu của đất trời non nước, bèn hạ bút viết nên câu danh ngôn “núi cao trăng nhỏ, nước rút đá nhô” trong bài 《Hậu Xích Bích phú》.
起初,“水落石出”只是苏轼用来描写初冬江景的写景词句。后来,人们借用这句话比喻随着时间的推移或调查的深入,事情的真相终于完全显露出来。
Qǐchū, “shuǐ luò shí chū” zhǐ shì Sū Shì yònglái miáoxiě chūdōng jiāngjǐng de xiějǐng cíjù. Hòulái, rénmen jièyòng zhè jù huà bǐyù suízhe shíjiān de tuīyí huò diàochá de shēnrù, shìqing de zhēnxiàng zhōngyú wánquán xiǎnlù chūlái.
Ban đầu, “nước rút đá nhô” chỉ là câu văn Tô Thức dùng tả cảnh sắc sông nước đầu đông. Về sau, người đời mượn câu này để ví với việc khi thời gian trôi qua hoặc sau quá trình điều tra cặn kẽ, chân tướng sự việc cuối cùng cũng hoàn toàn lộ rõ.
Xuất xứ 出处
《后赤壁赋》
于是携酒与鱼,复游于赤壁之下。江流有声,断岸千尺;山高月小,水落石出。曾日月之几何,而江山不可复识矣。Dịch: Bèn mang theo rượu và cá, lại dạo chơi dưới chân núi Xích Bích. Nước sông cuồn cuộn chảy xiết, bờ vách đứng sừng sững ngàn thước; non cao trăng nhỏ, nước rút đá nhô. Mới cách bao lâu đâu, mà cảnh sắc giang sơn đã đổi khác không còn nhận ra nữa rồi.
Ví dụ
经过警方深入调查,真相终于水落石出了。
Jīngguò jǐngfāng shēnrù diàochá, zhēnxiàng zhōngyú shuǐluòshíchū le.Sau khi cảnh sát điều tra sâu sát, chân tướng cuối cùng cũng đã sáng tỏ.你放心,这件事总会有水落石出的一天。
Nǐ fàngxīn, zhè jiàn shì zǒng huì yǒu shuǐluò-shíchū de yì tiān.Bạn yên tâm đi, chuyện này rồi cũng sẽ có ngày sáng tỏ.无论他怎么隐瞒,事情早晚会水落石出的。
Wúlùn tā zěnme yǐnmán, shìqing zǎowǎn huì shuǐluò-shíchū de.Bất kể anh ta che giấu thế nào, sự việc sớm muộn cũng sẽ rõ ràng trắng đen.
Cách dùng 用法
Mang sắc thái trung tính, thường dùng với nghĩa tích cực khi sự thật được phơi bày sau hiểu lầm, nghi án hoặc tranh chấp. Trong câu thường làm vị ngữ, bổ ngữ hoặc định ngữ (ví dụ: '水落石出的一天'). Thường kết hợp với các từ chỉ thời gian hoặc kết quả như '终于' (cuối cùng), '早晚' (sớm muộn), '真相' (chân tướng). Người Việt hay nhầm lẫn thành ngữ này chỉ dùng cho án mạng hoặc vụ án hình sự, nhưng thực tế có thể dùng cho mọi tình huống đời sống, học tập, công việc khi khúc mắc được giải tỏa.
Gần nghĩa: 真相大白、原形毕露
Trái nghĩa: 扑朔迷离、混淆是非、黑白不分
Tài liệu tham khảo
- 《后赤壁赋》
- 《现代汉语词典》(第7版)
- 《成语源流大辞典》
- 《汉语成语大词典》
