Nghĩa
Mừng, giận, đau buồn, vui sướng; phiếm chỉ mọi sắc thái cảm xúc, tâm tư tình cảm đa dạng của con người trong cuộc sống.
Giải nghĩa tiếng Trung 中文释义
指喜欢、愤怒、悲伤、快乐四种情绪。泛指人的各种感情。
Tương đương tiếng Việt: Hỉ nộ ái ố / Vui buồn hờn giận
📜 Câu chuyện 成语故事
“喜怒哀乐”这个成语最早出自先秦儒家经典《礼记·中庸》。古人认为,这四种情绪代表了人类内心深处最基本的情感反应。
“Xǐ nù āi lè” zhè ge chéngyǔ zuìzǎo chūzì xiān Qín Rújiā jīngdiǎn “Lǐjì · Zhōngyōng”. Gǔrén rènwéi, zhè sì zhǒng qíngxù dàibiǎo le rénlèi nèixīn shēnchù zuì jīběn de qínggǎn fǎnyìng.
Thành ngữ 'Hỉ nộ ai lạc' có nguồn gốc sớm nhất từ thiên 'Trung Dung' trong kinh điển Nho gia 'Lễ Ký' thời Tiên Tần. Người xưa cho rằng bốn trạng thái tình cảm này đại diện cho những phản ứng cảm xúc căn bản nhất trong lòng con người.
在《中庸》开篇中,子思阐述了修养心性的核心哲学:当一个人内心的喜悦、愤怒、悲哀与欢乐还没有表现出来时,内心处于平静无偏的状态,这种纯粹的本质就叫做“中”。
Zài “Zhōngyōng” kāipiān zhōng, Zǐsī chǎnshù le xiūyǎng xīnxìng de héxīn zhéxué: dāng yí gè rén nèixīn de xǐyuè, fènnù, bēi'āi yǔ huānlè hái méiyǒu biǎoxiàn chūlái shí, nèixīn chǔyú píngjìng wúpiān de zhuàngtài, zhè zhǒng chúncuì de běnzhì jiù jiàozuò “zhōng”.
Ở phần mở đầu thiên 'Trung Dung', Tử Tư đã trình bày triết lý cốt lõi về tu dưỡng tâm tính: khi niềm vui, cơn giận, nỗi buồn và sự khoái lạc chưa bộc lộ ra bên ngoài, nội tâm ở vào trạng thái phẳng lặng không thiên lệch, bản chất thuần khiết ấy gọi là 'Trung'.
而当这些情感受到外界事物的触动生发出来,并且能够做到适度、恰如其分、符合礼法节度时,这种和谐融洽的状态就叫做“和”。
Ér dāng zhèxiē qínggǎn shòudào wàijiè shìwù de chùdòng shēngfā chūlái, bìngqiě nénggòu zuòdào shìdù, qiàrúqífèn, fúhé lǐfǎ jiédù shí, zhè zhǒng héxié róngqià de zhuàngtài jiù jiàozuò “hé”.
Còn khi những xúc cảm này chịu tác động từ sự vật bên ngoài mà bộc phát ra, nhưng vẫn giữ được chừng mực, hợp cảnh hợp tình và đúng chuẩn mực lễ pháp thì trạng thái hài hòa êm đẹp ấy gọi là 'Hòa'.
儒家主张修养应当做到“致中和”,即情绪既不压抑也不放纵,喜而不狂,怒而不暴,哀而不伤,乐而不淫,达到天人合一的高尚境界。
Rújiā zhǔzhāng xiūyǎng yīngdāng zuòdào “zhì zhōng hé”, jì qíngxù jì bù yāyì yě bù fàngzòng, xǐ ér bù kuáng, nù ér bù bào, āi ér bù shāng, lè ér bù yín, dádào tiān rén hé yī de gāoshàng jìngjiè.
Nho gia chủ trương người tu dưỡng cần đạt tới cảnh giới 'Trí trung hòa', nghĩa là cảm xúc không bị dồn nén cũng không phóng túng bừa bãi, vui mà không cuồng, giận mà không bạo ngược, đau buồn mà không tổn thương tinh thần, vui vẻ mà không quá trớn, đạt tới cảnh giới hòa hợp cùng trời đất.
后来,人们便把“喜怒哀乐”连用,概括人生所有的情感体验与心路历程,成为了汉语中流传最广的成语之一。
Hòulái, rénmen biàn bǎ “xǐ nù āi lè” liányòng, gàikuò rénshēng suǒyǒu de qínggǎn tǐyàn yǔ xīnlù lìchéng, chéngwéi le Hànyǔ zhōng liúchuán zuì guǎng de chéngyǔ zhīyī.
Về sau, người đời ghép bốn chữ 'Hỉ nộ ai lạc' lại với nhau để khái quát mọi trải nghiệm cảm xúc và nỗi niềm trong đời người, trở thành một trong những thành ngữ quen thuộc nhất của tiếng Hán.
Xuất xứ 出处
《礼记·中庸》
喜怒哀乐之未发,谓之中;发而皆中节,谓之和。中也者,天下之大本也;和也者,天下之达道也。致中和,天地位焉,万物育焉。Dịch: Khi mừng, giận, đau buồn, vui vẻ chưa bộc lộ ra thì gọi là 'Trung'; khi bộc lộ ra mà đều đúng chừng mực thì gọi là 'Hòa'. 'Trung' là cái gốc lớn của thiên hạ; 'Hòa' là đạo lý thông suốt của thiên hạ. Đạt tới mức Trung Hòa thì trời đất yên vị, vạn vật sinh sôi nảy nở.
Ví dụ
人生充满了喜怒哀乐,每一种经历都是不可多得的财富。
Rénshēng chōngmǎn le xǐ nù āi lè, měi yì zhǒng jīnglì dōu shì bùkě duōdé de cáifù.Đời người tràn ngập những buồn vui hờn giận, mỗi một trải nghiệm đều là vốn quý hiếm có.日记里记录着她青春岁月的喜怒哀乐。
Rìjì lǐ jìlù zhe tā qīngchūn suìyuè de xǐ nù āi lè.Cuốn nhật ký ghi lại trọn vẹn những vui buồn giận hờn trong tháng năm tuổi trẻ của cô ấy.一个成熟的人应该学会控制自己的喜怒哀乐,不轻易形之于色。
Yí gè chéngshú de rén yīnggāi xuéhuì kòngzhì zìjǐ de xǐ nù āi lè, bù qīngyì xíng zhī yú sè.Một người trưởng thành cần học cách làm chủ cảm xúc của mình, không dễ dàng để lộ buồn vui hờn giận ra nét mặt.
Cách dùng 用法
Thành ngữ mang sắc thái trung tính, chỉ bốn trạng thái cảm xúc cơ bản đại diện cho mọi hỉ nộ đời người. Trong câu, cụm từ này thường đảm nhiệm vai trò chủ ngữ, tân ngữ hoặc định ngữ (ví dụ: 'người có hỉ nộ ai lạc', 'thể hiện hỉ nộ ai lạc'). Thành ngữ dùng phổ biến trong cả văn viết lẫn khẩu ngữ khi bàn về tâm lý, trải nghiệm đời sống hay sáng tác nghệ thuật. Người học tiếng Việt cần chú ý phân biệt: tiếng Việt thường nói 'hỉ nộ ái ố' (yêu ghét) theo thói quen truyền miệng, nhưng thành ngữ chuẩn gốc Hán là 'hỉ nộ ai lạc' (lạc: vui sướng), tránh lẫn lộn các yếu tố biểu đạt cảm xúc.
Gần nghĩa: 人之常情、悲欢离合
Trái nghĩa: 心如止水、冷酷无情
Tài liệu tham khảo
- 《礼记·中庸》
- 《汉语成语大词典》(中华书局)
- 《现代汉语词典》(第7版)
