Nghĩa
Làm việc hoặc học tập theo đúng trình tự, từng bước một, đi từ dễ đến khó để dần dần tiến bộ hoặc nâng cao; không đốt cháy giai đoạn.
Giải nghĩa tiếng Trung 中文释义
按一定的顺序、步骤逐渐进步或提高。
Tương đương tiếng Việt: Tuần tự từng bước / Đi từng bước một / Chậm mà chắc
📜 Câu chuyện 成语故事
南宋时期,著名的理学家和教育家朱熹非常重视治学方法。他在书院讲学时,经常指导学生如何有效地读书和积累学识。
Nán Sòng shíqī, zhùmíng de lǐxuéjiā hé jiàoyùjiā Zhū Xī fēicháng zhòngshì zhìxué fāngfǎ. Tā zài shūyuàn jiǎngxué shí, jīngcháng zhǐdǎo xuésheng rúhé yǒuxiào de dúshū hé jīlěi xuéshí.
Thời Nam Tống, nhà lý học và nhà giáo dục nổi tiếng Chu Hy rất chú trọng đến phương pháp học tập. Khi giảng dạy tại thư viện, ông thường chỉ dẫn học trò cách đọc sách và tích lũy kiến thức sao cho hiệu quả.
当时有些学生学习心态浮躁,总想着一下子读完很多大部头著作,甚至还没有完全读懂前一本书,就急着去翻阅下一本。
Dāngshí yǒuxiē xuésheng xuéxí xīntài fúzào, zǒng xiǎng zhe yīxiàzi dú wán hěn duō dàbùtóu zhùzuò, shènzhì hái méiyǒu wánquán dú dǒng qián yī běn shū, jiù jí zhe qù fānyuè xià yī běn.
Lúc bấy giờ, có một số học trò tâm tính nóng vội, luôn muốn đọc hết thật nhiều tác phẩm đồ sộ trong một sớm một chiều, thậm chí sách trước còn chưa hiểu thấu đã vội vã lật giở cuốn sách tiếp theo.
朱熹发现这个问题后,便给学生们传授了自己的读书心得。他指出,读书求学必须有明确的次序,决不能贪多图快、急于求成。
Zhū Xī fāxiàn zhè ge wèntí hòu, biàn gěi xuésheng men chuánshòu le zìjǐ de dúshū xīndé. Tā zhǐchū, dúshū qiúxué bìxū yǒu míngquè de cìxù, jué bùnéng tān duō tú kuài, jíyú qiúchéng.
Khi nhận ra vấn đề đó, Chu Hy đã truyền dạy cho học trò những đúc kết về phương pháp đọc sách của mình. Ông chỉ rõ rằng đọc sách học đạo ắt phải có thứ tự rõ ràng, tuyệt đối không được ham nhiều hám nhanh, nôn nóng cầu thành.
他说:“读书须是循序渐进,熟读精思。”意思是读书一定要按既定步骤逐步深入,把基础内容读透并深入思考,学问才能真正长进。
Tā shuō: "Dúshū xū shì xúnxù-jiànjìn, shúdú jīngsī." Yìsi shì dúshū yīdìng yào àn jìdìng bùzhòu zhúbù shēnrù, bǎ jīchǔ nèiróng dútòu bìng shēnrù sīkǎo, xuéwèn cái néng zhēnzhèng zhǎngjìn.
Ông dặn: "Đọc sách cốt phải tuần tự tiệm tiến, đọc thật thuần thục rồi suy ngẫm cho kỹ càng." Ý muốn nói việc đọc sách nhất định phải đi từng bước vững chắc, nắm thật chắc nền tảng và suy ngẫm thấu đáo thì học vấn mới thực sự tiến bộ.
后来,人们把“循序渐进”概括为成语,不仅用来指读书学习,还广泛用于形容按规律、有步骤地开展各项工作与训练。
Hòulái, rénmen bǎ "xúnxù-jiànjìn" gàikuò wéi chéngyǔ, bùjǐn yòng lái zhǐ dúshū xuéxí, hái guǎngfàn yòng yú xíngróng àn guīlǜ, yǒu bùzhòu de kāizhǎn gè xiàng gōngzuò yǔ xùnliàn.
Về sau, người ta đúc kết câu nói này thành ngữ "tuần tự tiệm tiến", không chỉ dùng riêng cho việc đọc sách học tập, mà còn dùng rộng rãi để chỉ việc làm việc, rèn luyện theo đúng quy luật và từng bước bài bản.
Xuất xứ 出处
《朱子语类·卷十三》
读书须是循序渐进,熟读精思。Dịch: Đọc sách cốt phải theo đúng thứ tự mà tiến dần từng bước, đọc thật thuần thục rồi suy ngẫm cho kỹ càng.
Ví dụ
学习语言必须循序渐进,不能急躁。
Xuéxí yǔyán bìxū xúnxù-jiànjìn, bù néng jízào.Học ngoại ngữ phải tiến hành từng bước một, không thể nóng vội được.健身要循序渐进,不能一开始就过度运动。
Jiànshēn yào xúnxù-jiànjìn, bù néng yī kāishǐ jiù guòdù yùndòng.Tập thể hình cần đi từng bước một, không thể vừa bắt đầu đã tập luyện quá sức.这项教学计划遵循循序渐进的原则。
Zhè xiàng jiàoxué jìhuà zūnxún xúnxù-jiànjìn de yuánzé.Kế hoạch giảng dạy này tuân theo nguyên tắc đi từng bước bài bản từ dễ đến khó.
Cách dùng 用法
Thuộc sắc thái biểu cảm褒义 (khen ngợi, tích cực). Trong câu thường làm vị ngữ, định ngữ, trạng ngữ hoặc tân ngữ; hay đi kèm với các danh từ như '原则' (nguyên tắc), '方法' (phương pháp), hoặc đứng sau các động từ như '需要' (cần), '遵循' (tuân theo). Thường dùng trong các ngữ cảnh học tập, rèn luyện kỹ năng, chữa bệnh phục hồi, hoặc triển khai kế hoạch công việc mang tính lâu dài. Lỗi người học hay mắc: nhầm với '按部就班' (nghiêng về làm đúng quy củ, ít đổi mới, có thể mang nét nghĩa trung tính/tiêu cực) hoặc dùng sai khi miêu tả hành động cần giải quyết tức thì, khẩn cấp.
Gần nghĩa: 按部就班、由浅入深、步步为营
Trái nghĩa: 拔苗助长、急功近利、揠苗助长、一步登天
Tài liệu tham khảo
- 《朱子语类》卷十三
- 《现代汉语词典》(第7版)
- 《中华成语大辞典》
- 《汉语成语大词典》(中华书局)
