Chuyển đến nội dung
揠苗助长

yà miáo zhù zhǎng

Hán Việt: YÁC MIÊU TRỢ TRƯỞNG

HSK 6

Nghĩa

Nghĩa đen: kéo cây mạ lên để giúp cây mau lớn. Nghĩa bóng: nóng vội muốn có kết quả ngay mà làm trái quy luật tự nhiên, dẫn đến hỏng việc (đốt cháy giai đoạn, dục tốc bất đạt).

Giải nghĩa tiếng Trung 中文释义

比喻违反事物的发展规律,急于求成,反而把事情弄糟。

Tương đương tiếng Việt: Dục tốc bất đạt / Đốt cháy giai đoạn

📜 Câu chuyện 成语故事

战国时期,宋国有一位农夫,他每天都到田里看自己刚种下的禾苗。

Zhànguó shíqī, Sòngguó yǒu yí wèi nóngfū, tā měitiān dōu dào tián lǐ kàn zìjǐ gāng zhòng xià de hémiáo.

Thời Chiến Quốc, ở nước Tống có một bác nông dân ngày nào cũng ra đồng ngắm những cây mạ non mình vừa cấy.

他总觉得禾苗长得太慢,心里非常着急,天天盼着禾苗一下子长大。

Tā zǒng juéde hémiáo zhǎng de tài màn, xīnli fēicháng zháojí, tiāntiān pàn zhe hémiáo yíxiàzi zhǎngdà.

Bác luôn thấy mạ lớn quá chậm, trong lòng sốt ruột không yên, ngày nào cũng mong lúa lớn bổng lên chỉ sau một đêm.

有一天,他终于想出了一个办法。他急急忙忙跑到田里,把禾苗一棵一棵地往上拔高了一点。

Yǒu yì tiān, tā zhōngyú xiǎng chū le yí gè bànfǎ. Tā jíjímángmáng pǎo dào tián lǐ, bǎ hémiáo yìkē yìkē de wǎng shàng bá gāo le yìdiǎn.

Một ngày nọ, bác bỗng nảy ra một kế. Bác vội vàng chạy ra đồng, cúi xuống kéo từng cây mạ nhích cao lên một chút.

从早晨一直忙到太阳落山,他累得精疲力尽,但看到田里的禾苗确实比原来高了一截,心里特别得意。

Cóng zǎochén yìzhí máng dào tàiyáng luòshān, tā lèi de jīngpí-lìjìn, dàn kàn dào tián lǐ de hémiáo quèshí bǐ yuánlái gāo le yì jié, xīnli tèbié déyì.

Bận rộn từ sáng sớm đến tận lúc mặt trời lặn, bác mệt phờ cả người nhưng thấy mạ quả nhiên đã cao hơn trước một đoạn, trong lòng đắc ý lắm.

回到家后,他喘着粗气对家人说:“今天可把我累坏了!我帮地里的禾苗都长高了!”

Huí dào jiā hòu, tā chuǎn zhe cūqì duì jiārén shuō: “Jīntiān kě bǎ wǒ lèi huài le! Wǒ bāng dì lǐ de hémiáo dōu zhǎng gāo le!”

Về đến nhà, bác vừa thở hổn hển vừa nói với người nhà: 'Hôm nay mệt đứt hơi luôn! Tôi đã giúp hết đám mạ ngoài ruộng lớn vổng lên rồi đấy!'

他的儿子听了觉得很奇怪,急忙跑到田里去看,发现禾苗的根已经离开了泥土,全都枯死了。

Tā de érzi tīng le juéde hěn qíguài, jímáng pǎo dào tián lǐ qù kàn, fāxiàn hémiáo de gēn yǐjīng líkāi le nítǔ, quándōu kūsǐ le.

Cậu con trai nghe thấy lạ quá, vội vàng chạy ra đồng xem thì phát hiện rễ mạ đã bị bật khỏi bùn đất, cả ruộng lúa đều đã héo rũ mà chết ráo.

Xuất xứ 出处

《孟子·公孙丑上》

宋人有闵其苗之不长而揠之者,芒芒然归,谓其人曰:'今日病矣!予助苗长矣!' 其子趋而往视之,苗则槁矣。

Dịch: Nước Tống có người nông dân lo mạ của mình không chịu lớn nên bèn kéo mạ lên. Ông ta mệt mỏi rã rời trở về nhà, bảo với người nhà rằng: 'Hôm nay mệt đứt hơi rồi! Ta đã giúp mạ mau lớn cả rồi!' Con trai ông vội chạy ra đồng xem thì thấy đám mạ đều đã khô héo hết.

Ví dụ

  • 教育孩子不能揠苗助长,必须循序渐进。

    Jiàoyù háizi bù néng yàmiáozhùzhǎng, bìxū xúnxù-jiànjìn.Dạy dỗ con cái không thể đốt cháy giai đoạn, cần phải tuần tự từng bước.
  • 急于求成的做法往往适得其反,无异于揠苗助长。

    Jíyúqiúchéng de zuòfǎ wǎngwǎng shìdéqífǎn, wúyì yú yàmiáozhùzhǎng.Cách làm nóng vội mong sớm thành công thường phản tác dụng, chẳng khác nào nhổ mạ giúp cây mau lớn.
  • 过早让幼儿学习高年级课程其实是揠苗助长。

    Guòzǎo ràng yòur'ér xuéxí gāoniánjí kèchéng qíshí shì yàmiáozhùzhǎng.Bắt trẻ nhỏ học trước chương trình của lớp lớn từ quá sớm thực chất là đốt cháy giai đoạn chỉ tổ hại con.

Cách dùng 用法

Thành ngữ mang sắc thái chê (贬义), thường dùng làm vị ngữ, định ngữ hoặc tân ngữ trong câu. Cấu trúc thường gặp: '无异于揠苗助长' (chẳng khác nào kéo mạ lớn nhanh), '不能揠苗助长' (không được nóng vội đốt cháy giai đoạn). Thường dùng trong các ngữ cảnh phê phán phương pháp giáo dục ép con học quá sức, lối quản lý nôn nóng đòi hỏi năng suất tức thì mà bỏ qua nền tảng. Lưu ý: người Việt hay nhầm lẫn thành ngữ này mang nghĩa tích cực là 'giúp đỡ người khác tiến bộ nhanh', nhưng thực chất nó luôn chỉ hành động dại dột làm hại sự việc. Chữ '揠' (yà) nghĩa là nhổ/kéo lên, thường dùng đồng nghĩa với '拔' trong dạng biến thể '拔苗助长' (bá miáo zhù zhǎng).

Gần nghĩa: 拔苗助长、欲速不达、急功近利

Trái nghĩa: 循序渐进、按部就班

Tài liệu tham khảo

  • 《孟子·公孙丑上》
  • 《现代汉语词典》(第7版)
  • 《汉语成语大词典》(中华书局)
  • 《成语源流大辞典》

← Tất cả câu chuyện thành ngữ

Nguồn dữ liệu: Danh mục từ vựng HSK tham khảo từ đề cương HSK do Chinese Testing International (CTI) công bố. Danh mục từ vựng mở rộng tham khảo từ Chinese Open Wordnet (COW – 汉语开放词网); chữ Hán giản thể, phồn thể và Pinyin được đối chiếu với CC-CEDICT. Phần dữ liệu sử dụng hoặc điều chỉnh từ CC-CEDICT tuân theo giấy phép Creative Commons Attribution-ShareAlike 4.0 (CC BY-SA 4.0). Dữ liệu đã được lọc, chuẩn hóa và loại bỏ mục trùng để phục vụ tra cứu. Nội dung nghĩa tiếng Việt, ví dụ và giải thích bổ sung được LOTUS Chinese biên soạn với sự hỗ trợ của công cụ AI và được hiệu đính bởi người sáng lập Lotus Chinese. Nếu phát hiện sai sót, vui lòng gửi góp ý tại mục từ.

Cộng đồng học tiếng Trung LOTUS

Cùng học, hỏi bài, chia sẻ tài liệu và luyện thi HSK mỗi ngày với giáo viên và hàng trăm bạn học.

Mã QR nhóm Zalo
ZaloNhóm Zalo học cùngfNhóm Facebook học cùngfFanpage LOTUS
Học thử miễn phí👥 Cộng đồngTư vấn 1:1