Nghĩa
Tùy theo điều kiện cụ thể của từng nơi, từng vùng mà định ra biện pháp, cách xử lý thích hợp.
Giải nghĩa tiếng Trung 中文释义
根据各地的具体情况,制定适宜的办法。
Tương đương tiếng Việt: Liệu cơm gắp mắm / Tùy cơ ứng biến
📜 Câu chuyện 成语故事
春秋时期,吴王阖闾想要使吴国富强起来,并且抵御楚国等邻国的侵扰。
Chūnqiū shíqī, Wú Wáng Hélǘ xiǎng yào shǐ Wúguó fùqiáng qǐlai, bìngqiě dǐyù Chǔguó děng línguó de qīnrǎo.
Thời Xuân Thu, Ngô vương Hạp Lư muốn làm cho nước Ngô giàu mạnh, đồng thời chống lại sự xâm lấn của các nước láng giềng như nước Sở.
阖闾找来大臣伍子胥商量,想修建一座坚固的都城,还要建立粮仓和防御工事。
Hélǘ zhǎolái dàchén Wǔ Zǐxū shāngliang, xiǎng xiūjiàn yí zuò jiāngù de dūchéng, hái yào jiànlì liángcāng hé fángyù gōngshì.
Hạp Lư cho gọi đại thần Ngũ Tử Tư đến bàn bạc, dự định xây một kinh đô kiên cố, lại muốn lập thêm kho lương và công sự phòng thủ.
伍子胥领命后,并没有急于动工,而是亲自走遍江南的山川湖泊,仔细考察当地的水土和地形。
Wǔ Zǐxū lǐngmìng hòu, bìng méiyǒu jíyú dònggōng, érshì qīnzì zǒubiàn Jiāngnán de shānchuān húpō, zǐxì kǎochá dāngdì de shuǐtǔ hé dìxíng.
Nhận lệnh xong, Ngũ Tử Tư không vội khởi công ngay mà đích thân đi khắp sông hồ vùng Giang Nam để khảo sát kỹ thổ nhưỡng và địa thế nơi đây.
江南多水网,地势低平,伍子胥根据这一特点,决定顺应自然山水来布局城池,开辟陆门和水门。
Jiāngnán duō shuǐwǎng, dìshì dīpíng, Wǔ Zǐxū gēnjù zhè yí tèdiǎn, juédìng shùnyìng zìrán shānshuǐ lái bùjú chéngchí, kāipì lùmén hé shuǐmén.
Vùng Giang Nam nhiều sông rạch chằng chịt, địa hình bằng phẳng trũng thấp, Ngũ Tử Tư dựa vào đặc điểm đó mà thuận theo cảnh quan sông núi để bố trí thành quách, mở cả cửa cạn lẫn cửa nước.
这座因地制宜建成的阖闾大城,既利于百姓生产生活,又具备极强的军事防御能力,使吴国迅速强大起来。
Zhè zuò yīn dì zhì yí jiànchéng de Hélǘ Dàchéng, jì lìyú bǎixìng shēngchǎn shēnghuó, yòu jùbèi jí qiáng de jūnshì fángyù nénglì, shǐ Wúguó xùnsù qiángdà qǐlai.
Tòa Hạp Lư đại thành xây dựng theo phương châm tùy theo điều kiện thực địa đó vừa thuận lợi cho dân chúng làm ăn sinh sống, vừa có sức phòng ngự quân sự kiên cố, giúp nước Ngô nhanh chóng lớn mạnh.
Xuất xứ 出处
《吴越春秋·阖闾内传》
阖闾谓子胥曰:'吾欲造筑城郭,私设守备,创立仓库,因地制宜,以固吾国,为之奈何?'Dịch: Hạp Lư bảo Tử Tư rằng: 'Ta muốn xây đắp thành quách, ngầm đặt phòng bị, lập kho chứa lương, tùy theo địa hình mà làm cho phù hợp để củng cố đất nước ta, phải làm thế nào?'
Ví dụ
发展农村经济必须因地制宜,不能生搬硬套别处的经验。
Fāzhǎn nóngcūn jīngjì bìxū yīndì-zhìyí, bùnéng shēngbān-yìngtào biéchù de jīngyàn.Phát triển kinh tế nông thôn phải tùy theo điều kiện thực tế của từng nơi, không thể rập khuôn máy móc kinh nghiệm của nơi khác.各个学校应该因地制宜,开展丰富多彩的特色课外活动。
Gège xuéxiào yīnggāi yīndì-zhìyí, kāizhǎn fēngfù duōcǎi de tèsè kèwài huódòng.Các trường nên căn cứ vào hoàn cảnh thực tế của mình để tổ chức những hoạt động ngoại khóa phong phú, đặc sắc.城市规划要因地制宜,既要保护自然风貌,又要满足居民的生活需要。
Chéngshì guīhuà yào yīndì-zhìyí, jì yào bǎohù zìrán fēngmào, yòu yào mǎnzú jūmín de shēnghuó xūyào.Quy hoạch đô thị cần dựa trên điều kiện của từng vùng, vừa giữ gìn được cảnh quan tự nhiên, vừa đáp ứng tốt nhu cầu sinh hoạt của cư dân.
Cách dùng 用法
Mang sắc thái tích cực (褒义词), thường làm vị ngữ, định ngữ hoặc trạng ngữ trong câu. Thành ngữ này hay dùng trong các lĩnh vực quản lý nhà nước, phát triển kinh tế, nông nghiệp, quy hoạch đô thị hoặc giải quyết công việc thực tiễn, nhấn mạnh tính linh hoạt, thực tế, tránh rập khuôn máy móc. Người học cần tránh viết sai chữ '制' (trong 制定) thành '治'.
Gần nghĩa: 因时制宜、量体裁衣、实事求是
Trái nghĩa: 生搬硬套、削足适履、千篇一律
Tài liệu tham khảo
- 《吴越春秋·阖闾内传》
- 《汉书·循吏传》
- 《汉语成语大词典》(中华书局)
- 《现代汉语词典》(第7版)
