Nghĩa
Nghĩa gốc dùng để khen một người phẩm hạnh vẹn toàn, tài năng và đức độ cần có đều có đủ, còn thói hư tật xấu thì tuyệt đối không vướng phải. Về sau, nghĩa được mở rộng để chỉ đồ đạc, hàng hóa, chủng loại vô cùng phong phú, đủ đầy, thứ gì cần có đều có tất cả.
Giải nghĩa tiếng Trung 中文释义
该有的全都有。形容物品完备、种类丰富齐全。
Tương đương tiếng Việt: có đủ mọi thứ / cái gì cũng có / không thiếu thứ gì
📜 Câu chuyện 成语故事
南北朝时期的南朝宋有一位大臣名叫江智渊。他从小天资聪慧,勤奋好学,不仅擅长写文章,而且为人谦逊正直,深受人们的赞许。
Nán-Běi Cháo shíqí de Nán Cháo Sòng yǒu yí wèi dàchén míng jiào Jiāng Zhìyuān. Tā cóngxiǎo tiānzī cōnghuì, qínfèn hàoxué, bùjǐn shàncháng xiě wénzhāng, érqiě wéirén qiānxùn zhèngzhí, shēn shòu rénmen de zànxǔ.
Thời Nam Bắc triều, ở nước Tống thuộc Nam triều có một vị đại thần tên là Giang Trí Uyên. Từ nhỏ ông đã thông minh đĩnh ngộ, chăm chỉ hiếu học, chẳng những giỏi văn chương mà tính tình còn khiêm nhường, chính trực, được mọi người hết lời ca ngợi.
宋孝武帝刘骏非常器重江智渊的才能与品格,经常召他进宫陪伴左右,商讨国家政事,或是一起赋诗论文。
Sòng Xiàowǔdì Liú Jùn fēicháng qìzhòng Jiāng Zhìyuān de cáinéng yǔ pǐngé, jīngcháng zhào tā jìn gōng péibàn zuǒyòu, shāngtǎo guójiā zhèngshì, huòshì yìqǐ fùshī lùnwén.
Tống Hiếu Vũ Đế Lưu Tuấn rất trọng dụng tài năng và đức hạnh của Giang Trí Uyên, thường xuyên triệu ông vào cung để hầu cận, cùng bàn bạc việc nước hoặc ngâm thơ vịnh văn.
有一次,孝武帝在宫中宴请群臣。席间,孝武帝看着才华横溢、举止得体的江智渊,十分感慨,便对身旁的名士王僧达和谢庄称赞他。
Yǒu yí cì, Xiàowǔdì zài gōng zhōng yànqǐng qúnchén. Xíjiān, Xiàowǔdì kàn zhe cáihuá-héngyì, jǔzhǐ détǐ de Jiāng Zhìyuān, shífēn gǎnkǎi, biàn duì shēnpáng de míngshì Wáng Sēngdá hé Xiè Zhuāng chēngzàn tā.
Có một lần, Hiếu Vũ Đế mở tiệc chiêu đãi các quan trong cung. Trong bữa tiệc, nhìn thấy Giang Trí Uyên tài hoa xuất chúng lại cử chỉ đoan trang, Hiếu Vũ Đế vô cùng cảm khái, liền khen ngợi ông trước mặt hai danh sĩ bên cạnh là Vương Tăng Đạt và Tạ Trang.
孝武帝说道:“一个做人应当具备的好品质,智渊全都有;而为人所不应该有的缺点毛病,他一点儿也没有。这样的人,大概就是江智渊了吧!”后来人们把这句话凝练为成语“应有尽有”,逐渐演变用来形容物品齐全、十分完备。
Xiàowǔdì shuōdào: “Yí ge zuòrén yīngdāng jùbèi de hǎo pǐnzhì, Zhìyuān quándōu yǒu; ér wéirén suǒ bù yīnggāi yǒu de quēdiǎn máobìng, tā yìdiǎnr yě méiyǒu. Zhèyàng de rén, dàgài jiùshì Jiāng Zhìyuān le ba!” Hòulái rénmen bǎ zhè jù huà níngliàn wéi chéngyǔ “yīng yǒu jìn yǒu”, zhújiàn yǎnbiàn yòng lái xíngróng wùpǐn qíquán, shífēn wánbèi.
Hiếu Vũ Đế nói: “Những phẩm chất tốt đẹp mà một con người nên có thì Trí Uyên đều có đủ; còn những khuyết điểm, thói xấu mà con người không nên có thì ông ấy lại chẳng hề vướng. Một người như thế, có lẽ chính là Giang Trí Uyên vậy!” Về sau, người ta đúc kết câu nói này thành câu thành ngữ 'ứng hữu tận hữu', dần chuyển nghĩa sang miêu tả đồ vật đầy đủ, muôn màu muôn vẻ không thiếu thứ gì.
Xuất xứ 出处
《宋书·江智渊传》
世祖甚相亲重……谓王僧达、谢庄曰:“人所应有尽有,人所应无尽无者,其江智渊乎!”Dịch: Tống Hiếu Vũ Đế rất yêu quý và coi trọng ông... bèn bảo với Vương Tăng Đạt và Tạ Trang rằng: “Những thứ một con người nên có thì ông ấy có đủ, những thứ một con người không nên có thì ông ấy chẳng hề vướng, người đó chẳng phải là Giang Trí Uyên hay sao!”
Ví dụ
这家新建的综合超市里商品丰富,日常百货应有尽有。
Zhè jiā xīn jiàn de zōnghé chāoshì lǐ shāngpǐn fēngfù, rìcháng bǎihuò yīng yǒu jìn yǒu.Siêu thị tổng hợp mới mở này hàng hóa rất phong phú, đồ dùng hằng ngày cái gì cũng có.数字图书馆的资源十分丰富,各类学术期刊和电子书应有尽有。
Shùzì túshūguǎn de zīyuán shífēn fēngfù, gèlèi xuéshù qīkān hé diànzǐshū yīng yǒu jìn yǒu.Nguồn tài nguyên của thư viện số vô cùng phong phú, các loại tạp chí học thuật và sách điện tử có đủ mọi thứ.这个旅游度假区吃喝玩乐应有尽有,非常适合全家人周末去放松。
Zhè ge lǚyóu dùjiàqū chī-hē-wán-lè yīng yǒu jìn yǒu, fēicháng shìhé quánjiā rén zhōumò qù fàngsōng.Khu nghỉ dưỡng này dịch vụ ăn uống, vui chơi giải trí không thiếu thứ gì, rất thích hợp cho cả gia đình đến xả hơi vào cuối tuần.
Cách dùng 用法
'应有尽有' là thành ngữ mang sắc thái trung tính hoặc khen ngợi (褒义), thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu. Thành ngữ này chủ yếu dùng để miêu tả sự phong phú, đầy đủ của hàng hóa, chủng loại sản phẩm, dịch vụ hoặc sách vở, tài liệu (ví dụ: '商品应有尽有', '设施应有尽有'). Cần lưu ý phân biệt với '一应俱全' (nhấn mạnh sự tươm tất, chuẩn bị sẵn sàng, đầy đủ theo yêu cầu cụ thể) và '无所不有' (nhấn mạnh phạm vi rộng lớn, kỳ lạ, cái gì cũng tồn tại). Người học tiếng Việt đôi khi dùng nhầm thành ngữ này cho con người ở thời hiện đại; trong tiếng Hán hiện đại, '应有尽有' hầu như chỉ dùng cho vật, tài nguyên, dịch vụ hoặc phương tiện giải trí, không dùng để khen phẩm chất con người như nghĩa cổ xưa.
Gần nghĩa: 无所不有、一应俱全、包罗万象、面面俱到
Trái nghĩa: 一无所有、空空如也、屈指可数、寥寥无几
Tài liệu tham khảo
- 《宋书·列传第十九·江智渊传》
- 《汉语成语大词典》(中华书局)
- 《现代汉语词典》(第7版)
