Chuyển đến nội dung
犹豫不决

yóuyù-bùjué

Hán Việt: DO DỰ BẤT QUYẾT

HSK 7-9

Nghĩa

Nghĩa đen là ngập ngừng, trù trừ mãi không quyết định; nghĩa bóng chỉ thái độ chần chừ, lưỡng lự, dùng dằng không dứt khoát trước một sự việc hay lựa chọn quan trọng.

Giải nghĩa tiếng Trung 中文释义

迟疑拿不定主意。

Tương đương tiếng Việt: đắn đo do dự, dùng dằng trù trừ

📜 Câu chuyện 成语故事

战国时期,秦国军队包围了赵国的都城邯郸,赵国陷入了极其危险的境地,急需各方的救援。

Zhànguó shíqī, Qínguó jūnduì bāowéile Zhàoguó de dūchéng Hándān, Zhàoguó xiànrùle jíqí wēixiǎn de jìngdì, jíxū gè fāng de jiùyuán.

Thời Chiến Quốc, quân đội nước Tần bao vây kinh thành Hàm Đan của nước Triệu, nước Triệu rơi vào tình thế vô cùng hiểm nghèo, rất cần viện binh khắp nơi đến cứu viện.

邻近的魏国派将军辛垣衍秘密来到邯郸。他劝说赵国的平原君,希望赵国带头尊奉秦王为帝,这样秦军就会退兵。

Línjìn de Wèiguó pài jiāngjūn Xīn Yuányǎn mìmì láidào Hándān. Tā quànshuō Zhàoguó de Píngyuán Jūn, xīwàng Zhàoguó dàitóu zūnfèng Qínwáng wéi dì, zhèyàng Qínjūn jiù huì tuìbīng.

Nước Ngụy lân cận cử tướng quân Tân Viên Diễn bí mật đến Hàm Đan. Ông ta khuyên Bình Nguyên quân của Triệu rằng Triệu nên đi đầu tôn xưng Tần vương làm hoàng đế, như vậy quân Tần sẽ chịu rút lui.

平原君深知尊秦为帝后患无穷,但眼看城池将要失守,百姓性命难保,他心里左右为难,犹豫不决。

Píngyuán Jūn shēnzhī zūn Qín wéi dì hòuhuàn wúqióng, dàn yǎnkàn chéngchí jiāngyào shīshǒu, bǎixìng xìngmìng nánbǎo, tā xīnlǐ zuǒyòuwéinán, yóuyù-bùjué.

Bình Nguyên quân biết rõ tôn Tần làm hoàng đế sẽ rước về hậu họa khôn lường, nhưng thấy thành trì sắp thất thủ, tính mạng dân chúng khó giữ, lòng ông hết sức khó xử, cứ dùng dằng do dự mãi không quyết.

这时,齐国的高士鲁仲连正好在赵国。他得知此事后,立刻求见辛垣衍,义正辞严地分析了屈服于暴秦的严重危害。

Zhè shí, Qíguó de gāoshì Lǔ Zhònglián zhènghǎo zài Zhàoguó. Tā dézhī cǐ shì hòu, lìkè qiújiàn Xīn Yuányǎn, yìzhèng-cíyán de fēnxīle qūfú yú bào Qín de yánzhòng wēihài.

Lúc đó, cao sĩ nước Tề là Lỗ Trọng Liên vừa hay đang có mặt ở Triệu. Biết chuyện, ông lập tức xin gặp Tân Viên Diễn, dùng những lời lẽ đanh thép phân tích rõ tác hại nghiêm trọng nếu chịu khuất phục trước nước Tần bạo ngược.

辛垣衍听后非常惭愧,放弃了原来的想法。赵国也坚定了抵抗的决心,不久魏国援军赶到,终于解除了邯郸的危机。

Xīn Yuányǎn tīng hòu fēicháng cánkuì, fàngqìle yuánlái de xiǎngfǎ. Zhàoguó yě jiāndìngle dǐkàng de juéxīn, bùjiǔ Wèiguó yuánjūn gǎndào, zhōngyú jiěchúle Hándān de wēijī.

Tân Viên Diễn nghe xong vô cùng xấu hổ, từ bỏ ý định ban đầu. Nước Triệu cũng củng cố vững chắc quyết tâm kháng chiến, ít lâu sau viện quân nước Ngụy kéo tới, nguy cơ ở Hàm Đan rốt cuộc cũng được hóa giải.

Xuất xứ 出处

《战国策·赵策三》

秦攻赵,围邯郸。魏王使客将军辛垣衍间入邯郸,因平原君谓赵王曰:“秦所以急围邯郸者,前与齐王争强为帝,已而复归帝;今齐益弱,方今天下,唯秦为强,此其意非独攻赵也,亦且复求为帝。赵诚发使尊秦昭王为帝,秦必喜,释兵而去。”平原君犹豫未决。

Dịch: Quân Tần đánh nước Triệu, vây hãm kinh thành Hàm Đan. Nguỵ vương phái tướng quân Tân Viên Diễn bí mật lẻn vào Hàm Đan, thông qua Bình Nguyên quân mà nói với Triệu vương rằng: “Sở dĩ nước Tần ráo riết vây hãm Hàm Đan, là vì trước kia từng tranh hùng xưng đế với Tề vương, sau đó lại bãi bỏ tôn hiệu; nay nước Tề đã suy yếu, trong thiên hạ chỉ có Tần là mạnh nhất, ý đồ của họ không chỉ đơn thuần là đánh Triệu, mà còn muốn xưng đế lần nữa. Nước Triệu nếu thực lòng sai sứ sang tôn Tần Chiêu vương làm hoàng đế, thì Tần ắt sẽ mừng lòng mà rút quân về.” Bình Nguyên quân do dự mãi mà chưa thể quyết định.

Ví dụ

  • 面对两个选择,他犹豫不决。

    Miànduì liǎng gè xuǎnzé, tā yóuyù-bùjué.Đứng trước hai sự lựa chọn, anh ấy cứ do dự mãi không quyết.
  • 机会稍纵即逝,千万不能犹豫不决。

    Jīhuì shāozòngjìshì, qiānwàn bù néng yóuyù-bùjué.Cơ hội trôi qua trong chớp mắt, tuyệt đối không được chần chừ.
  • 买不买这套房子,他们犹豫不决了很久。

    Mǎi bu mǎi zhè tào fángzi, tāmen yóuyù-bùjué le hěn jiǔ.Có mua căn nhà này hay không, họ đã lưỡng lự rất lâu.

Cách dùng 用法

Thành ngữ này mang sắc thái trung tính nhưng thường nghiêng về chê (biểu thị sự thiếu dứt khoát, dễ để tuột mất cơ hội). Trong câu, cụm từ này chủ yếu giữ chức năng vị ngữ hoặc định ngữ, thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ hoặc thời gian như “一直” (cứ mãi), “始终” (suốt từ đầu đến cuối), “不再” (không còn... nữa). Người học Việt Nam đôi khi lạm dụng từ này cho những sự ngập ngừng tâm lý thoáng qua vài giây; trên thực tế, thành ngữ này thường dùng khi đứng trước những lựa chọn, quyết định mang tính then chốt cần cân nhắc thiệt hơn.

Gần nghĩa: 优柔寡断、举棋不定、迟疑不决

Trái nghĩa: 当机立断、斩钉截铁、毅然决然

Tài liệu tham khảo

  • 《战国策·赵策三》
  • 《汉语成语大词典》(中华书局)
  • 《现代汉语词典》(第7版)

← Tất cả câu chuyện thành ngữ

Nguồn dữ liệu: Danh mục từ vựng HSK tham khảo từ đề cương HSK do Chinese Testing International (CTI) công bố. Danh mục từ vựng mở rộng tham khảo từ Chinese Open Wordnet (COW – 汉语开放词网); chữ Hán giản thể, phồn thể và Pinyin được đối chiếu với CC-CEDICT. Phần dữ liệu sử dụng hoặc điều chỉnh từ CC-CEDICT tuân theo giấy phép Creative Commons Attribution-ShareAlike 4.0 (CC BY-SA 4.0). Dữ liệu đã được lọc, chuẩn hóa và loại bỏ mục trùng để phục vụ tra cứu. Nội dung nghĩa tiếng Việt, ví dụ và giải thích bổ sung được LOTUS Chinese biên soạn với sự hỗ trợ của công cụ AI và được hiệu đính bởi người sáng lập Lotus Chinese. Nếu phát hiện sai sót, vui lòng gửi góp ý tại mục từ.

Cộng đồng học tiếng Trung LOTUS

Cùng học, hỏi bài, chia sẻ tài liệu và luyện thi HSK mỗi ngày với giáo viên và hàng trăm bạn học.

Mã QR nhóm Zalo
ZaloNhóm Zalo học cùngfNhóm Facebook học cùngfFanpage LOTUS
Học thử miễn phí👥 Cộng đồngTư vấn 1:1