Nghĩa
Chảy cuồn cuộn không dứt như dòng nước; dùng để chỉ người, vật, nguồn lực nối tiếp nhau đến liên tục, không bao giờ cạn kiệt.
Giải nghĩa tiếng Trung 中文释义
形容接连不断、连续涌现。
Tương đương tiếng Việt: cuồn cuộn không dứt / liên miên bất tuyệt / nườm nượp không ngớt
📜 Câu chuyện 成语故事
战国时期,孟子的学生万章向老师请教关于古代圣王舜的故事。万章感到十分困惑,因为传说中舜的同父异母弟弟象为人十分狠毒,多次和父母合谋想要害死舜,但舜当上天子后,不仅没有惩罚象,反而封他到有庳这个地方去当诸侯。
Zhànguó shíqī, Mèngzǐ de xuésheng Wàn Zhāng xiàng lǎoshī qǐngjiào guānyú gǔdài shèngwáng Shùn de gùshì. Wàn Zhāng gǎndào shífēn kùnhuò, yīnwèi chuánshuō zhōng Shùn de tóngfù-yìmǔ dìdi Xiàng wéirén shífēn hěndú, duō cì hé fùmǔ hémóu xiǎng yào hàisǐ Shùn, dàn Shùn dāng shàng tiānzǐ hòu, bùjǐn méiyǒu chéngfá Xiàng, fǎn'ér fēng tā dào Yǒubì zhège dìfang qù dāng zhūhóu.
Thời Chiến Quốc, học trò Vạn Chương đến hỏi Mạnh Tử về câu chuyện vua Thuấn ngày xưa. Vạn Chương rất băn khoăn, bởi theo truyền thuyết, người em cùng cha khác mẹ của Thuấn là Tượng có tính cách vô cùng độc ác, từng nhiều lần câu kết với bố mẹ tìm cách hãm hại Thuấn. Thế nhưng sau khi lên làm vua, Thuấn không những không trừng phạt em mà còn phong cho Tượng làm chư hầu ở đất Hữu Ty.
万章问道:“象这样凶残的人,如果换作别人,舜一定会治他的罪;可对于自己的弟弟,舜却封他做官,难道仁爱的人做事可以这样不讲原则吗?有人甚至说,舜封象去偏远的有庳,其实是变相地流放他。”
Wàn Zhāng wèndào: “Xiàng zhèyàng xiōngcán de rén, rúguǒ huàn zuò biérén, Shùn yídìng huì zhì tā de zuì; kě duìyú zìjǐ de dìdi, Shùn què fēng tā zuò guān, nándào rén'ài de rén zuòshì kěyǐ zhèyàng bù jiǎng yuánzé ma? Yǒurén shènzhì shuō, Shùn fēng Xiàng qù piānyuǎn de Yǒubì, qíshí shì biànxiàng de liúfàng tā.”
Vạn Chương hỏi: 'Kẻ độc ác như Tượng, nếu là người khác thì vua Thuấn chắc chắn đã xử tội; vậy mà đối với em ruột mình, Thuấn lại phong chức tước. Chẳng lẽ người nhân từ hành xử lại thiếu nguyên tắc như thế sao? Có người còn bảo, Thuấn đưa Tượng đến vùng Hữu Ty xa xôi thực chất chỉ là một cách đày ải trá hình.'
孟子耐心地解释说:“真正仁爱的人对待弟弟,从不把愤怒藏在心底,也不把仇怨留在心头,有的只是亲爱之情。舜成了天子,怎么忍心让亲弟弟沦落为一个普通平民呢?封象为诸侯,是为了让他过上富贵的生活。”
Mèngzǐ nàixīn de jiěshì shuō: “Zhēnzhèng rén'ài de rén duìdài dìdi, cóng bù bǎ fènnù cáng zài xīndǐ, yě bù bǎ chóuyuàn liú zài xīntóu, yǒude zhǐshì qīn'ài zhī qíng. Shùn chéng le tiānzǐ, zěnme rěnxīn ràng qīn dìdi lúnluò wéi yí gè pǔtōng píngmín ne? Fēng Xiàng wéi zhūhóu, shì wèile ràng tā guò shàng fùguì de shēnghuó.”
Mạnh Tử kiên nhẫn giải thích: 'Người nhân từ thật sự khi đối xử với em mình sẽ không chất chứa tức giận, cũng chẳng nuôi lòng thù hận, trong lòng chỉ có tình ruột thịt. Thuấn đã làm thiên tử, sao nỡ để em ruột chịu cảnh bần hàn làm thường dân? Phong cho Tượng làm chư hầu chính là muốn em được hưởng vinh hoa phú quý.'
孟子接着说:“舜既派了得力的官员去代为治理封地,防止象侵害百姓,又规定象不能擅自离开封地,但允许他常常来王城朝见。正是因为舜思念弟弟、想经常见到他,所以象才能源源不断地前来朝见。这里的‘源源’,就像水流不断的样子。”后来人们便从中引申出“源源不断”这句成语。
Mèngzǐ jiēzhe shuō: “Shùn jì pài le délì de guānyuán qù dài wéi zhìlǐ fēngdì, fángzhǐ Xiàng qīnhài bǎixìng, yòu guīdìng Xiàng bù néng shànzì líkāi fēngdì, dàn yǔnxǔ tā chángcháng lái wángchéng cháojiàn. Zhèng shì yīnwèi Shùn sīniàn dìdi, xiǎng jīngcháng jiàn dào tā, suǒyǐ Xiàng cái néng yuányuán-búduàn de qián lái cháojiàn. Zhèlǐ de ‘yuányuán’, jiù xiàng shuǐliú búduàn de yàngzi.” Hòulái rénmen biàn cóngzhōng yǐnshēn chū “yuán yuán bú duàn” zhè jù chéngyǔ.
Mạnh Tử nói tiếp: 'Vua Thuấn vừa cử các vị quan có năng lực đến thay thế việc cai quản, tránh để Tượng ức hiếp dân lành, vừa quy định Tượng không được tự ý rời khỏi vùng đất được phong, nhưng vẫn cho phép em thường xuyên vào kinh thành chầu kiến. Chính vì Thuấn nhớ em, muốn gặp mặt thường xuyên, nên Tượng mới liên tục vào triều không dứt như dòng nước chảy.' Về sau, người đời dựa vào điển tích này mà đúc kết nên thành ngữ 'nguyên nguyên bất đoạn' (yuán yuán bú duàn).
Xuất xứ 出处
《孟子·万章上》
或曰:‘封之也,或曰:放之。’孟子曰:‘仁人之于弟也,不藏怒焉,不宿怨焉,亲爱之矣。亲之欲其贵也,爱之欲其富也。封之有庳,富贵之也。身为天子,弟为匹夫,可谓亲爱之乎?’‘敢问“或曰放之”何谓也?’曰:‘象至不仁,封之有庳。有庳之人奚罪焉?仁人固如是乎?在他人则诛之,在弟则封之。’曰:‘仁人之治国也,岂若是哉?’曰:‘……欲常常而见之,故源源而来。’Dịch: Có người hỏi Mạnh Tử: 'Thuấn phong đất cho em là Tượng hay là đày đi?' Mạnh Tử đáp: 'Người nhân từ với em thì không giữ giận hờn, không để bụng oán thù, chỉ có lòng thương mến. Thương em thì muốn em được giàu sang, nên mới phong đất Hữu Ty cho em. Mình làm thiên tử mà em chỉ là thường dân thì sao gọi là thương mến được? Muốn thường xuyên gặp mặt nhau, nên cho em đến chầu liên miên không dứt.'
Ví dụ
地震发生后,全国各地的救援物资正源源不断地运往灾区。
Dìzhèn fāshēng hòu, quánguó gèdì de jiùyuán wùzī zhèng yuányuán-búduàn de yùn wǎng zāiqū.Sau trận động đất, hàng cứu trợ từ khắp nơi trên cả nước đang được vận chuyển liên tục không ngớt tới vùng thiên tai.科技创新和人才储备,为这家企业提供了源源不断的发展动力。
Kējì chuàngxīn hé réncái chǔbèi, wèi zhè jiā qǐyè tígōng le yuányuán-búduàn de fāzhǎn dònglì.Đổi mới công nghệ và nguồn nhân lực dồi dào mang lại động lực phát triển không ngừng nghỉ cho doanh nghiệp này.展览会刚开门,热情的观众就源源不断地涌入展馆。
Zhǎnlǎnhuì gāng kāi mén, rèqíng de guānzhòng jiù yuányuán-búduàn de yǒngrù zhǎnguǎn.Hội chợ triển lãm vừa mở cửa, dòng người xem hào hứng đã nườm nượp đổ vào trong sảnh.
Cách dùng 用法
Mang sắc thái trung tính hoặc khen ngợi (trung tính/bao nghĩa). Thường làm định ngữ hoặc trạng ngữ trong câu (thường kết hợp với '地' hoặc '的'), rất ít khi đứng một mình làm vị ngữ. Hay dùng khi mô tả dòng chảy hàng hóa, của cải, nhân tài, động lực, ý tưởng hoặc khách khứa kéo đến liên tiếp. Người học tiếng Việt lưu ý: không dùng từ này để miêu tả cơn mưa kéo dài (trời mưa dầm dề thì dùng '连绵不断' hoặc '阴雨连绵'), mà chủ yếu nhấn mạnh sự luân chuyển, cung ứng dồi dào tiếp nối nhau.
Gần nghĩa: 络绎不绝、连绵不断、川流不息、纷至沓来
Trái nghĩa: 断断续续、时断时续、青黄不接
Tài liệu tham khảo
- 《孟子·万章上》
- 《汉语成语大词典》(中华书局)
- 《成语源流大辞典》(语文出版社)
- 《现代汉语词典》(第7版)
