Chuyển đến nội dung
孜孜不倦

zīzībùjuàn

Hán Việt: TƯ TƯ BẤT QUYỆN

HSK 6

Nghĩa

Nghĩa đen: chăm chỉ, cần cù không biết mệt mỏi (trong đó 'tư tư' là dáng vẻ siêng năng, cần mẫn; 'bất quyện' là không biết mệt). Nghĩa bóng: ca ngợi tinh thần miệt mài học hỏi hoặc hăng say làm việc với lòng kiên trì bền bỉ không ngừng nghỉ.

Giải nghĩa tiếng Trung 中文释义

指工作或学习勤奋努力,不知疲倦。

Tương đương tiếng Việt: miệt mài không biết mệt mỏi

📜 Câu chuyện 成语故事

三国时期,蜀汉有一位官员名叫向朗。早年间,他深得刘备和诸葛亮的信任,担任丞相长史等重要官职。

Sānguó shíqī, Shǔhàn yǒu yí wèi guānyuán míngjiào Xiàng Lǎng. Zǎonián jiān, tā shēn dé Liú Bèi hé Zhūgě Liàng de xìnrèn, dānrèn chéngxiàng zhǎngshǐ děng zhòngyào guānzhí.

Thời Tam Quốc, nước Thục Hán có một vị quan tên là Hướng Lãng. Thời trẻ, ông rất được Lưu Bị và Gia Cát Lượng tin tưởng, từng giữ những chức vụ quan trọng như Thừa tướng Trường sử.

在街亭之战中,将领马谡失守要地并畏罪逃跑。向朗与马谡私交甚好,知道他逃跑却没有如实向诸葛亮报告。事情查清后,诸葛亮依法免去了向朗的官职。

Zài Jiētíng zhī zhàn zhōng, jiànglǐng Mǎ Sù shīshǒu yàodì bìng wèizuì táopǎo. Xiàng Lǎng yǔ Mǎ Sù sījiāo shènhǎo, zhīdào tā táopǎo què méiyǒu rúshí xiàng Zhūgě Liàng bàogào. Shìqing cháqīng hòu, Zhūgě Liàng yīfǎ miǎnqù le Xiàng Lǎng de guānzhí.

Trong trận Nhai Đình, tướng Mã Tốc để mất cứ điểm quan trọng rồi sợ tội bỏ trốn. Hướng Lãng chơi thân với Mã Tốc, biết chuyện nhưng không báo lại trung thực với Gia Cát Lượng. Sau khi sự việc được làm rõ, Gia Cát Lượng đã cách chức ông theo đúng quân pháp.

被免职后,向朗没有怨天尤人,也没有自暴自弃。他回到家中闭门自省,把所有的精力和心思都投入到研读古代典籍之中,整天看书学习,勤奋得不知道疲劳。

Bèi miǎnzhí hòu, Xiàng Lǎng méiyǒu yuàntiānyóurén, yě méiyǒu zìbàozìqì. Tā huí dào jiā zhōng bìmén zìxǐng, bǎ suǒyǒu de jīnglì hé xīnsi dōu tóurù dào yándú gǔdài diǎnjí zhī zhōng, zhěngtiān kànshū xuéxí, qínfèn de bù zhīdào píláo.

Sau khi bị bãi quan, Hướng Lãng không hề oán trách người khác, cũng chẳng buông xuôi nản chí. Ông đóng cửa ở nhà tự kiểm điểm bản thân, dành toàn bộ tâm trí và sức lực vào việc nghiên cứu sách vở cổ xưa, ngày ngày học hành chăm chỉ không biết mệt.

直到八十多岁的高龄,向朗依然每天坐在书案前,亲自校对书籍,纠正文字差错。他收藏的图书典籍十分丰富,还热情接待前来求教的年轻学者,为蜀汉培养了不少优秀人才。

Zhídào bāshí duō suì de gāolíng, Xiàng Lǎng yīrán měitiān zuò zài shū'àn qián, qīnzì jiàoduì shūjí, jiūzhèng wénzì chācuò. Tā shōucáng de túshū diǎnjí shífēn fēngfù, hái rèqíng jiēdài qiánlái qiújiào de niánqīng xuézhě, wèi Shǔhàn péiyǎng le bùshǎo yōuxiù réncái.

Mãi cho đến khi ngoài tám mươi tuổi, Hướng Lãng vẫn ngồi trước bàn sách mỗi ngày, tự tay đối chiếu từng trang sách để đính chính những lỗi sai. Sách vở ông sưu tầm rất phong phú, ông còn nhiệt tình đón tiếp các học trò trẻ tuổi tới thỉnh giáo, bồi dưỡng cho Thục Hán không ít nhân tài tài giỏi.

陈寿在《三国志》中用“潜心典籍,孜孜不倦”来评价向朗这种刻苦好学的精神。后来,人们便用“孜孜不倦”来形容勤奋努力、不知疲倦地工作或学习。

Chén Shòu zài 《Sānguózhì》 zhōng yòng 'qiánxīn diǎnjí, zīzī-bùjuàn' lái píngjià Xiàng Lǎng zhè zhǒng kèkǔ hàoxué de jīngshén. Hòulái, rénmen biàn yòng 'zīzī-bùjuàn' lái xíngróng qínfèn nǔlì, bù zhī píjuàn de gōngzuò huò xuéxí.

Sử gia Trần Thọ trong 'Tam quốc chí' đã dùng cụm từ 'dốc lòng vào sách vở kinh điển, miệt mài không biết mệt mỏi' để đánh giá tinh thần hiếu học của Hướng Lãng. Về sau, người ta dùng 'tư tư bất quyện' để miêu tả sự cần cù, siêng năng làm việc hay học tập không ngừng nghỉ.

Xuất xứ 出处

《三国志·蜀书·向朗传》

乃更潜心典籍,孜孜不倦。年逾八十,犹手自校书,刊定谬误,积聚篇卷,于时最多。

Dịch: Bèn càng dốc lòng vào sách vở kinh điển, miệt mài không biết mệt mỏi. Tuổi đã ngoài tám mươi, ông vẫn tự tay sửa chữa, đính chính sai sót trong sách, sách vở gom góp được nhiều nhất vào thời bấy giờ.

Ví dụ

  • 多年来,他一直孜孜不倦地从事科学研究。

    Duō nián lái, tā yīzhí zīzībùjuàn de cóngshì kēxué yánjiū.Nhiều năm qua, ông ấy luôn miệt mài làm nghiên cứu khoa học không biết mệt mỏi.
  • 只要孜孜不倦地努力,就一定能取得好成绩。

    Zhǐyào zīzībùjuàn de nǔlì, jiù yídìng néng qǔdé hǎo chéngjì.Chỉ cần nỗ lực miệt mài không ngừng, bạn nhất định sẽ đạt được thành tích tốt.
  • 老师孜孜不倦的教导让我终生难忘。

    Lǎoshī zīzībùjuàn de jiàodǎo ràng wǒ zhōngshēng nánwàng.Sự dạy bảo ân cần miệt mài của thầy cô khiến tôi suốt đời khó quên.

Cách dùng 用法

Thành ngữ mang sắc thái biểu cảm khen ngợi (褒义词). Trong câu, cụm từ này thường làm trạng ngữ (thường đi với '地' như '孜孜不倦地工作/学习/探索'), vị ngữ hoặc định ngữ (như '孜孜不倦的精神/教导'). Thành ngữ này chủ yếu dùng cho hoạt động học tập, nghiên cứu khoa học, lao động trí óc hoặc sự cống hiến âm thầm bền bỉ của người thầy, nhà khoa học. Người học tiếng Trung cần lưu ý viết đúng chữ '孜' (âm đầu z, thanh 1), tránh nhầm với '字' (zì) hay '姿' (zī); đồng thời không dùng từ này cho các hoạt động giải trí hay mang nghĩa tiêu cực.

Gần nghĩa: 勤学苦练、持之以恒、锲而不舍、废寝忘食

Trái nghĩa: 饱食终日、半途而废、游手好闲

Tài liệu tham khảo

  • 《三国志·蜀书·向朗传》
  • 《汉语成语大词典》(中华书局)
  • 《现代汉语词典》(第7版)
  • 《成语源流大辞典》

← Tất cả câu chuyện thành ngữ

Nguồn dữ liệu: Danh mục từ vựng HSK tham khảo từ đề cương HSK do Chinese Testing International (CTI) công bố. Danh mục từ vựng mở rộng tham khảo từ Chinese Open Wordnet (COW – 汉语开放词网); chữ Hán giản thể, phồn thể và Pinyin được đối chiếu với CC-CEDICT. Phần dữ liệu sử dụng hoặc điều chỉnh từ CC-CEDICT tuân theo giấy phép Creative Commons Attribution-ShareAlike 4.0 (CC BY-SA 4.0). Dữ liệu đã được lọc, chuẩn hóa và loại bỏ mục trùng để phục vụ tra cứu. Nội dung nghĩa tiếng Việt, ví dụ và giải thích bổ sung được LOTUS Chinese biên soạn với sự hỗ trợ của công cụ AI và được hiệu đính bởi người sáng lập Lotus Chinese. Nếu phát hiện sai sót, vui lòng gửi góp ý tại mục từ.

Cộng đồng học tiếng Trung LOTUS

Cùng học, hỏi bài, chia sẻ tài liệu và luyện thi HSK mỗi ngày với giáo viên và hàng trăm bạn học.

Mã QR nhóm Zalo
ZaloNhóm Zalo học cùngfNhóm Facebook học cùngfFanpage LOTUS
Học thử miễn phí👥 Cộng đồngTư vấn 1:1