Chuyển đến nội dung
左顾右盼

zuǒgù-yòupàn

Hán Việt: TẢ CỐ HỮU PHÁN

HSK 7–9

Nghĩa

Nhìn đông ngó tây, nhìn quanh nhìn quẩn; do dự ngập ngừng (nghĩa gốc miêu tả thần thái tự đắc, đắc ý nhìn quanh ngó quất; về sau thường dùng để chỉ sự lơ là mất tập trung hoặc chần chừ không dứt khoát).

Giải nghĩa tiếng Trung 中文释义

向左右两边看。形容得意、犹豫或东张西望的神态。

Tương đương tiếng Việt: nhìn đông ngó tây, ngó nghiêng ngó ngửa

📜 Câu chuyện 成语故事

三国时期,曹操的儿子曹植才华横溢,与文学家吴质(字季重)交情非常深厚,两人常常在一起饮酒作诗、谈论天下大事。

Sānguó shíqī, Cáo Cāo de érzi Cáo Zhí cáihuá héngyì, yǔ wénxuéjiā Wú Zhì (zì Jìzhòng) jiāoqíng fēicháng shēnhòu, liǎngrén chángcháng zài yìqǐ yǐnjiǔ zuòshī, tánlùn tiānxià dàshì.

Thời Tam Quốc, con trai của Tào Tháo là Tào Thực tài hoa xuất chúng, có mối giao tình rất thân thiết với văn nhân Ngô Chất (tự Quý Trọng), hai người thường xuyên cùng nhau uống rượu ngâm thơ, bàn luận thế sự.

后来,吴质被派往外地统领军队、经略北方。曹植留在邺城,与好友分别后心中十分思念,常常回想两人往昔相处的欢乐时光。

Hòulái, Wú Zhì bèi pài wǎng wàidì tǒnglǐng jūnduì, jīnglüè běifāng. Cáo Zhí liú zài Yèchéng, yǔ hǎoyǒu fēnbié hòu xīnzhōng shífēn sīniàn, chángcháng huíxiǎng liǎngrén wǎngxī xiāngchǔ de huānlè shíguāng.

Về sau, Ngô Chất được cử đi xa thống lĩnh quân đội, trấn thủ phương bắc. Tào Thực ở lại Nghiệp Thành, sau khi chia tay bạn tốt thì lòng đầy nhớ nhung, thường nhớ lại những khoảnh khắc vui vẻ bên nhau ngày trước.

不久,曹植收到了吴质寄来的书信,信中言辞恳切、文采飞扬。曹植读后欣喜若狂,立刻写了一封回信,也就是著名的《与吴季重书》。

Bùjiǔ, Cáo Zhí shōudào le Wú Zhì jì lái de shūxìn, xìn zhōng yáncí kěnqiè, wéncǎi fēiyáng. Cáo Zhí dú hòu xīnxǐ-ruòkuáng, lìkè xiě le yì fēng huíxìn, yě jiùshì zhùmíng de "Yǔ Wú Jìzhòng Shū".

Không lâu sau, Tào Thực nhận được thư Ngô Chất gửi về, lời lẽ trong thư tha thiết, tứ thơ tuyệt vời. Tào Thực đọc xong vui mừng khôn xiết, lập tức viết thư trả lời, đó chính là bức thư nổi tiếng “Dữ Ngô Quý Trọng thư”.

曹植在信中盛赞吴质兼具文韬武略,生动地描绘吴质身披战甲、骑着名驹、手按宝剑,向左右巡视时神采飞扬、傲视群雄的气概,称赞他“左顾右盼,谓若无人”。

Cáo Zhí zài xìn zhōng shèngzàn Wú Zhì jiānjù wéntāo-wǔlüè, shēngdòng de miáohuì Wú Zhì shēn pī zhànjiǎ, qí zhe míngjū, shǒu àn bǎojiàn, xiàng zuǒyòu xúnshì shí shéncǎi fēiyáng, àoshì qúnxióng de qìgài, chēngzàn tā "zuǒ gù yòu pàn, wèi ruò wú rén".

Trong thư, Tào Thực hết lời ca ngợi Ngô Chất văn võ song toàn, phác họa sống động hình ảnh Ngô Chất khoác áo giáp, cưỡi ngựa chiến, tay chống kiếm báu, đưa mắt ngắm nhìn hai bên với khí phách ngút trời, tự tin như chốn không người: “nhìn quanh nhìn quẩn, xem như không ai bên cạnh”.

起初,“左顾右盼”用来形容人志得意满、威风凛凛的神态。但在后来的流传演变中,这个成语逐渐转变为指东张西望、注意力不集中,或是犹豫不决的样子。

Qǐchū, "zuǒ gù yòu pàn" yòng lái xíngróng rén zhìdé-yìmǎn, wēifēng-lǐnlǐn de shéntài. Dàn zài hòulái de liúchuán yǎnbiàn zhōng, zhè ge chéngyǔ zhújiàn zhuǎnbiàn wéi zhǐ dōngzhāng-xīwàng, zhùyìlì bù jízhōng, huòshì yóuyù-bùjué de yàngzi.

Ban đầu, “tả cố hữu phán” dùng để miêu tả thần thái đắc ý tự tin, oai phong lẫm liệt. Nhưng qua quá trình sử dụng lâu dài, thành ngữ này dần chuyển nghĩa sang chỉ việc ngó đông nhìn tây, mất tập trung hoặc ngập ngừng do dự.

Xuất xứ 出处

《文选·曹植〈与吴季重书〉》

策飞兔,抚长剑,左顾右盼,谓若无人,岂非屈伸疾迟,圣德应节者邪?

Dịch: Cưỡi ngựa Phi Thố, tay nắm gươm dài, nhìn sang trái ngó sang phải, xem như chốn không người, há chẳng phải là bậc biết co duỗi nhanh chậm, đức độ hợp với thời thế đó sao?

Ví dụ

  • 上课要专心听讲,不要左顾右盼。

    Shàngkè yào zhuānxīn tīngjiǎng, bùyào zuǒgù-yòupàn.Trong giờ học phải tập trung nghe giảng, đừng có nhìn đông ngó tây.
  • 他站在陌生的路口左顾右盼,寻找公交车站。

    Tā zhàn zài mòshēng de lùkǒu zuǒgù-yòupàn, xúnzhǎo gōngjiāochē zhàn.Anh ấy đứng ở ngã tư lạ nhìn quanh nhìn quẩn tìm trạm xe buýt.
  • 在做重大决策时,决不能左顾右盼、犹豫不决。

    Zài zuò zhòngdà juécè shí, jué bù néng zuǒgù-yòupàn, yóuyù-bùjué.Khi đưa ra quyết định quan trọng, tuyệt đối không được do dự ngập ngừng.

Cách dùng 用法

Thường mang sắc thái trung tính khi miêu tả động tác quan sát xung quanh, nhưng chuyển sang sắc thái chê (贬义) khi dùng để phê bình thái độ mất tập trung trong học tập, công việc hoặc sự thiếu quyết đoán khi ra quyết định. Trong câu, thành ngữ này thường đóng vai trò làm vị ngữ, trạng ngữ hoặc định ngữ; hay đi kèm các phó từ phủ định như “不要” (đừng), “决不能” (tuyệt đối không được). Lỗi người học hay mắc là nhầm thành ngữ này chỉ thuần túy là động tác quay đầu sang hai bên, trong khi văn cảnh hiện đại chủ yếu nhấn mạnh sự phân tâm hoặc thái độ ngập ngừng, lưỡng lự.

Gần nghĩa: 东张西望、瞻前顾后

Trái nghĩa: 目不斜视、专心致志

Tài liệu tham khảo

  • 《文选·卷四十二·书下》(南朝梁·萧统编)
  • 《现代汉语词典》(第7版,商务印书馆)
  • 《汉语成语大词典》(中华书局)
  • 《成语源流大辞典》(语文出版社)

← Tất cả câu chuyện thành ngữ

Nguồn dữ liệu: Danh mục từ vựng HSK tham khảo từ đề cương HSK do Chinese Testing International (CTI) công bố. Danh mục từ vựng mở rộng tham khảo từ Chinese Open Wordnet (COW – 汉语开放词网); chữ Hán giản thể, phồn thể và Pinyin được đối chiếu với CC-CEDICT. Phần dữ liệu sử dụng hoặc điều chỉnh từ CC-CEDICT tuân theo giấy phép Creative Commons Attribution-ShareAlike 4.0 (CC BY-SA 4.0). Dữ liệu đã được lọc, chuẩn hóa và loại bỏ mục trùng để phục vụ tra cứu. Nội dung nghĩa tiếng Việt, ví dụ và giải thích bổ sung được LOTUS Chinese biên soạn với sự hỗ trợ của công cụ AI và được hiệu đính bởi người sáng lập Lotus Chinese. Nếu phát hiện sai sót, vui lòng gửi góp ý tại mục từ.

Cộng đồng học tiếng Trung LOTUS

Cùng học, hỏi bài, chia sẻ tài liệu và luyện thi HSK mỗi ngày với giáo viên và hàng trăm bạn học.

Mã QR nhóm Zalo
ZaloNhóm Zalo học cùngfNhóm Facebook học cùngfFanpage LOTUS
Học thử miễn phí👥 Cộng đồngTư vấn 1:1