Câu tân bổ cùng tồn tại 宾补共存句
Cùng một từ/cụm trong câu đơn vừa làm tân ngữ (đối ứng với động ngữ 动语) vừa liên quan bổ ngữ (đối ứng với trung tâm ngữ 中心语).
学生只归纳了一下作品的主题。Học sinh chỉ tóm lược qua chủ đề tác phẩm. (一下 bổ ngữ trước, 作品的主题 tân ngữ sau)
家人叮嘱他多次了。Người nhà dặn dò anh ấy nhiều lần rồi. (他 tân ngữ trước, 多次 bổ ngữ sau)
假期,他平均每天撰写著作七个钟头。Kỳ nghỉ, anh ấy trung bình mỗi ngày viết sách bảy tiếng. (著作 tân ngữ, 七个钟头 bổ ngữ)
Lưu ýNên hiểu là quan hệ GIAO NHAU 交叉关系, không giải thích là quan hệ BAO HÀM 包含关系.
