Chuyển đến nội dung

Chương 5/10 · Chủ đề 1/7

Hệ thống phân loại câu đơn 单句的类别系统

HN tr.60–62
Ý 2/3

Năm tiêu chuẩn phân loại

HN tr.60–62
Theo ngữ khí 语气

Bốn loại: 陈述式 trần thuật, 疑问式 nghi vấn, 感叹式 cảm thán, 祈使式 cầu khiến.

这一切,都是因为没有路。Tất cả những điều này là vì không có đường. (trần thuật)
通向神秘远方的路在哪里?Con đường dẫn tới phương xa huyền bí ở đâu? (nghi vấn)
学会沟通,对父母和孩子来说,实在是太重要了!Học cách giao tiếp thật quá quan trọng đối với cha mẹ và con! (cảm thán)
不要总是生活在回忆里!Đừng cứ sống mãi trong hồi ức! (cầu khiến)
Theo loại chất liệu

独词式 câu một từ (do một từ làm chất liệu) và 短语式 câu cụm từ (do một cụm từ làm chất liệu).

哎呀!Ôi chao! (thán từ → 独词式)
放弃?Từ bỏ ư? (động từ → 独词式)
黎明的到来,毕竟是无法抗拒的Bình minh đến rốt cuộc là không thể cưỡng lại (cụm chủ vị → 短语式)
愿天下有情人终成眷属Mong người có tình trong thiên hạ đều nên duyên (cụm động tân → 短语式)
Theo quan hệ kết cấu tầng thứ nhất

Tầng thứ nhất là quan hệ chủ vị → 主谓句 câu chủ vị; tầng thứ nhất không phải quan hệ chủ vị → 非主谓句 câu phi chủ vị.

成熟的荔枝,大多数是深红色或紫色Vải chín phần lớn có màu đỏ thẫm hoặc tím (tầng 1 là chủ vị → câu chủ vị, dù bên trong còn nhiều quan hệ khác)
太仓促了!Quá vội vàng! (chỉ một tầng, quan hệ chính phụ → phi chủ vị)
保持心平气和吧Hãy giữ tâm bình khí hòa (ba tầng, nhưng tầng 1 là động tân → phi chủ vị)
Theo chức năng ngữ pháp của vị ngữ

名词性谓语句 (vị ngữ là danh từ/cụm danh từ tính), 动词性谓语句 (động từ/cụm động từ tính), 形容词性谓语句 (tính từ/cụm tính từ tính).

野生动物保护宣传活动在发展Hoạt động tuyên truyền bảo vệ động vật hoang dã đang phát triển (vị ngữ động từ tính)
母亲的责任多么重大!Trách nhiệm của người mẹ nặng nề biết bao! (vị ngữ tính từ tính)
陈章良,中华人民共和国最年轻的教授Trần Chương Lương, giáo sư trẻ nhất nước CHND Trung Hoa (vị ngữ cụm danh từ tính)
Theo loại kết cấu cụm từ được dùng

兼语句, 连动句, “把”字句, “被”字句, “比”字句…

让只知受助,不知助人的孩子学会做人Để những đứa trẻ chỉ biết nhận giúp mà không biết giúp người học làm người (cụm kiêm ngữ → 兼语句)
后来,我找机会采访了她的爸爸Sau đó tôi tìm cơ hội phỏng vấn bố cô ấy (cụm liên động 找机会采访 → 连动句)
一定要把廉政建设抓好Nhất định phải nắm tốt xây dựng liêm chính (“把”字句)
被人爱也是一种幸福Được người yêu cũng là một hạnh phúc (“被”字句)
今天的父母比以往任何一代父母都更加关注孩子的教育Cha mẹ ngày nay quan tâm đến giáo dục con cái hơn bất kỳ thế hệ cha mẹ nào trước (“比”字句)
Lưu ýChi tiết các kiểu câu này thuộc mục 'Các kiểu câu đơn' (14 kiểu) – ở đây chỉ nhắc tên.

Cộng đồng Lotus

Hỏi đáp, chia sẻ tài liệu, thông tin học bổng và việc làm tiếng Trung – cùng học viên và giáo viên LOTUS.

Mã QR nhóm Zalo
ZaloNhóm Zalo học cùngfNhóm Facebook học cùngfFanpage LOTUS
Học thử miễn phí👥 Cộng đồngTư vấn 1:1