a) Thấm nhuần thực chứng
Dùng tư liệu cảm tính của mình để chứng minh kết luận trong sách.
Phó từ “就” kiêm nhiều loại
就 = khẳng định (ngữ khí phó từ)就 = nối giả thiết với kết quả (phó từ liên kết)就 = 已经 / 早已 (thời gian)就 = 只 (phạm vi)
它的主旋律,就是祖国的荣誉高于一切。就 biểu khẳng định.
要写检讨,就咱们五个人一道写。就 nối giả thiết với kết quả.
在幼儿园里,她就听阿姨们讲过大灰狼的故事。就 ≈ 已经.
屋子里就一张床。就 ≈ 只.
Chủ ngữ do nhiều loại từ/cụm từ đảm nhiệm
Chủ ngữ là đối tượng trần thuật; chất liệu phần lớn không bị hạn chế bởi từ hay cụm từ, đơn giản hay phức tạp.
danh từ: 孩子也是一本无字的书。hình dung từ: 年轻,已成为一种自卑的理由。động từ: 写作是需要触发的。cụm động tân: 看长篇小说如赏风景……cụm chính phụcụm chủ vịcụm liên hợpcụm chữ “的”: 卖瓜的说瓜甜。
b) Thấm nhuần phê phán
Không “chỉ sách”, không nuốt chửng toàn bộ; sách giáo khoa khó tránh có chỗ sai, tiếp nhận mù quáng sẽ “tam sao thất bản”.
Lưu ýSách nêu ví dụ: định nghĩa câu kiêm ngữ / câu chữ 把 của một số giáo trình chưa bao quát hết các trường hợp; “thành phần câu” nên chia thành “thành phần câu đơn” và “thành phần câu phức (phân câu)”.
c) Thấm nhuần so sánh
Đối chiếu nhiều sách giáo khoa, tiếp thu ưu điểm của từng nhà.
Phán định từ loại: “trực phán” (直判)
Dựa vào đặc điểm ngữ pháp để phán định trực tiếp từ loại. Công thức: Phàm có đặc điểm A là từ loại A; X có đặc điểm A; vậy X là từ loại A.
例如武汉大学、华中师范大学和华中理工大学“例如” mang được tân ngữ → là động từ.
这件事使他很兴奋 ✓ / 他很兴奋这件事 ✗“兴奋” chịu “很” tu sức mà không mang tân ngữ → là hình dung từ.
Lưu ýNgoài “trực phán”, sách nhắc thêm 类比 (loại suy) và 排除 (loại trừ).
Thực từ và hư từ
Nhiều sách xếp danh, động, hình, số, lượng, đại từ vào thực từ; phó từ, liên từ, giới từ, trợ từ, thán từ, từ tượng thanh, ngữ khí từ vào hư từ. Có sách xếp cả phó từ, thán từ, từ tượng thanh vào thực từ. Sách nhận xét: tiêu chuẩn “có làm được thành phần câu đơn hay không” đơn nhất, rõ ràng hơn tiêu chuẩn vừa nghĩa vừa chức năng.
Lượng từ – nét đặc sắc của Hán ngữ
Tiếng Anh, Nga số từ nhìn chung kết hợp trực tiếp với danh từ; Hán ngữ giữa số từ và danh từ thường phải có lượng từ, và sự vật khác nhau dùng lượng từ khác nhau. Người nước ngoài hay nói “一书”, “一个书” thay cho 一本书.
Cách nói sai✗ 一个书✗ 一头马✗ 一棵心