Câu trần thuật 陈述句
HN tr.71–72Thuật sự việc; ngữ điệu bằng thẳng; cuối câu dùng dấu chấm. Hai loại: 肯定式 khẳng định và 否定式 phủ định.
Chương 5/10 · Chủ đề 5/7
Theo ngữ khí chỉ có bốn loại: 陈述句、疑问句、祈使句、感叹句. Phân biệt dựa vào (1) ngữ điệu, (2) trợ từ ngữ khí, (3) đôi khi dấu câu cuối câu.
Thuật sự việc; ngữ điệu bằng thẳng; cuối câu dùng dấu chấm. Hai loại: 肯定式 khẳng định và 否定式 phủ định.
Nêu câu hỏi, ngữ điệu lên. Chia ba loại theo cách hỏi và đáp:
Yêu cầu trả lời khẳng định hoặc phủ định; cuối câu dùng dấu hỏi.
Yêu cầu chọn một trong vài điều nêu trong câu hỏi để trả lời.
Trong câu dùng đại từ nghi vấn; câu trả lời nhằm vào đại từ nghi vấn đó.
Biểu thị thỉnh cầu, khuyên ngăn hoặc cấm chỉ, mệnh lệnh; ngữ điệu uốn khúc; cuối câu dùng dấu chấm hoặc dấu than.
Bộc lộ tình cảm mạnh (cảm thán, vui mừng, oán giận, bi ai, kinh ngạc…); ngữ điệu xuống; cuối câu đều dùng dấu than.
Hỏi đáp, chia sẻ tài liệu, thông tin học bổng và việc làm tiếng Trung – cùng học viên và giáo viên LOTUS.
