Khái niệm 跨界现象
HN tr.89Chủ yếu chỉ hiện tượng cùng một đơn vị ngôn ngữ vừa tồn tại trong câu đơn vừa tồn tại trong câu phức; còn gồm hiện tượng cấu trúc câu phức làm một thành phần của câu đơn. Nhận biết nó là bắt buộc khi phân biệt 复句 và 单句.
Chương 8/10 · Chủ đề 3/16
Chủ yếu chỉ hiện tượng cùng một đơn vị ngôn ngữ vừa tồn tại trong câu đơn vừa tồn tại trong câu phức; còn gồm hiện tượng cấu trúc câu phức làm một thành phần của câu đơn. Nhận biết nó là bắt buộc khi phân biệt 复句 và 单句.
关联词语 phần nhiều nối phân cú, nhưng đôi khi nối các thành phần câu đơn: không thể cho rằng hễ có từ liên kết là câu phức.
独立语 là thành phần câu đơn, không phải phân cú, nhưng thường xuất hiện trong câu phức. Đặc điểm: tồn tại độc lập, không có quan hệ cấu trúc với các phân cú khác. Tác dụng: cảm thán, hô ứng, nhại âm, nhắc nhở, nhấn mạnh, khẳng định, suy đoán, căn cứ, chú thích, quy kết… Cần đánh dấu rõ khi phân tích.
Chất liệu câu đơn và phân cú có thể giống hệt nên 状语 vừa là thành phần câu đơn vừa tu sức trong phân cú. Cần xác định nó thuộc phạm vi phân cú nào.
(a) Chủ ngữ vừa có trong câu đơn chủ vị vừa trong phân cú chủ vị; (b) một từ/cụm đồng thời là chủ ngữ của nhiều phân cú. Hiện tượng sau gọi theo thói quen là 主语承前省略 / 蒙后省略. Nếu không thấy một chủ ngữ vượt nhiều phân cú sẽ coi các phân cú là vị ngữ của câu đơn, nhầm câu phức thành câu đơn.
联合短语 làm 主语, 宾语, 定语, 状语, 补语, 动语 trong câu đơn hoặc phân cú nói chung không phân kỳ, dễ nhận là thành phần câu đơn. Nhưng có trường hợp lưỡng nan (两难情形) khi làm vị ngữ.
Chất liệu ngôn ngữ nếu cho độc lập thành câu thì là câu phức; nếu không độc lập thì có thể thành một phân cú, hoặc một thành phần câu đơn.
Hỏi đáp, chia sẻ tài liệu, thông tin học bổng và việc làm tiếng Trung – cùng học viên và giáo viên LOTUS.
