Tính độc lập của thành phần 成分的独立性
HN tr.117Thành phần cấu tạo 句群 là 句子 (gồm 单句 và 复句), mỗi câu biểu thị một ý hoàn chỉnh; còn thành phần của câu đơn và phân cú của câu phức thì không có đặc điểm này.
Chương 9/10 · Chủ đề 2/6
Thành phần cấu tạo 句群 là 句子 (gồm 单句 và 复句), mỗi câu biểu thị một ý hoàn chỉnh; còn thành phần của câu đơn và phân cú của câu phức thì không có đặc điểm này.
句群 là một chỉnh thể hữu cơ; các câu thành phần luôn có quan hệ kết cấu nào đó. Giữa các câu không có quan hệ kết cấu nào thì không gọi là 句群.
4 câu đầu là một 句群: câu (一) = kết luận, 3 câu sau là căn cứ → 因果; câu (二) tổng thuật nguyên nhân, (三)(四) nói cụ thể → 解说; (三)(四) → 联合. Câu (五) không có quan hệ kết cấu với 4 câu trước nên không thuộc 句群 ấy; không thể coi cả 5 câu là một 句群.
Câu (二) “原因何在?” làm cầu nối, là 过渡句; câu (一) và (三) có quan hệ 因果 rõ → một 句群.
3 câu cùng ở đoạn tự nhiên đầu tiên nhưng không có quan hệ kết cấu → KHÔNG phải 句群.
Các câu trong 句群 có nội dung liên quan mật thiết, cùng biểu thị một “chủ đề” (主题) rõ ràng, triển khai quanh một ý trung tâm. Mọi 句群 phải đồng thời có tính liên kết kết cấu và tính chỉnh thể về nghĩa.
Chủ đề ở câu 3 (quan điểm cơ bản của tác giả; 2 câu trước ở vị trí phụ thuộc): câu 3 chỉ nguyên nhân, câu 1, 2 chỉ kết quả (因果); câu 1, 2 lại 解说.
Chủ đề ở câu 4. Bỏ câu cuối thì ba câu trước như “một đĩa cát rời”, không thành chỉnh thể; câu thể hiện chủ đề giống “一线穿珠” (sợi chỉ xâu hạt châu).
Hỏi đáp, chia sẻ tài liệu, thông tin học bổng và việc làm tiếng Trung – cùng học viên và giáo viên LOTUS.
