Chuyển đến nội dung

Chương 4/10 · Chủ đề 4/5

Phân biệt các cụm từ khác loại 异类短语辨析

HN tr.44–48
Ý 2/8

动宾 và 中补 动宾短语 vs 中补短语

HN tr.45–46
Cụm số lượng đứng sau

Dựa vào tính chất lượng từ: danh lượng từ 名量词 thì cả cụm là 动宾 (đơn vị của đối tượng bị lược bỏ); động lượng từ 动量词 thì là 中补 (đơn vị của chính động từ).

喝一盅动宾 (盅 là danh lượng từ, 一盅酒)
喝一次中补 (次 là động lượng từ)
唱一首、挑一担、穿一件、处理一桩、购置一套、创作一篇都是 动宾
试一下、跑两趟、重复两遍、播放三次、交往几回都是 中补
Cả tân ngữ và bổ ngữ là cụm số lượng chỉ thời gian

Nhóm 1: hai phần trước/sau động từ có quan hệ ngang bằng, động từ là 是 hoặc tương đương → 动宾. Nhóm 2: cụm số lượng biểu thị số lượng của hành vi, bổ sung thuyết minh, không tương ứng với chủ ngữ → 中补.

一年有四季、平年为365天、8月份是31天、1小时等于60分动宾
这本书他写了一年、那篇演讲稿准备了两天、观众的掌声持续了3分钟中补

Cộng đồng Lotus

Hỏi đáp, chia sẻ tài liệu, thông tin học bổng và việc làm tiếng Trung – cùng học viên và giáo viên LOTUS.

Mã QR nhóm Zalo
ZaloNhóm Zalo học cùngfNhóm Facebook học cùngfFanpage LOTUS
Học thử miễn phí👥 Cộng đồngTư vấn 1:1