Định nghĩa
MM tr.36HN tr.20MM: hư từ, thường hỗ trợ kết hợp với động từ, tính từ hoặc toàn bộ câu. HN: chủ yếu dùng tu sức động từ, hình dung từ.
Chương 2/10 · Chủ đề 8/10
MM: hư từ, thường hỗ trợ kết hợp với động từ, tính từ hoặc toàn bộ câu. HN: chủ yếu dùng tu sức động từ, hình dung từ.
MM chia 7 loại, HN chia 7 loại; tên và cách chia hơi khác nhau.
Chỉ có trong MM.
Chỉ có trong HN.
Đa số phó từ chỉ dùng kết hợp với các thành phần khác trong câu.
Thường dùng trong câu trả lời cho câu hỏi: 不、别、没有、马上、也许、大概...
HN: phó từ đều làm được trạng ngữ và chủ yếu làm trạng ngữ.
MM: phó từ không nhận sự bổ nghĩa của các từ loại khác.
Trong ngữ cảnh đặc biệt, thường là khẩu ngữ, một số phó từ có thể kết hợp với danh từ.
Không loại trừ một số phó từ làm định ngữ, bổ ngữ.
Có phó từ vừa tu sức vừa liên kết. 都 trong 怎么解释都于事无补 vừa biểu phạm vi vừa nối hai phân câu (quan hệ điều kiện – kết quả); 却 biểu chuyển ngoặt, cũng là phó từ liên kết.
Hỏi đáp, chia sẻ tài liệu, thông tin học bổng và việc làm tiếng Trung – cùng học viên và giáo viên LOTUS.
