Chuyển đến nội dung

Chương 6/10 · Chủ đề 15/15

Câu so sánh

MM tr.114–119
Ý 6/6

Ghi nhớ khi dùng 比

MM tr.119
Không thêm 很 / 非常 trước tính từ

Muốn biểu thị mức độ phải dùng 得多.

他比我高得多。Tā bǐ wǒ gāo de duō.Anh ấy cao hơn tôi nhiều.
Cách nói sai 他比我很高。
Ít dùng 不比 để nói “không bằng”

不比 thường chỉ dùng khi phản bác ý kiến của đối phương.

A: 我比你高。 B: 你不比我高。A: Wǒ bǐ nǐ gāo. B: Nǐ bù bǐ wǒ gāo.A: Tôi cao hơn cậu. B: Cậu không cao hơn tôi.
Có thể thêm 更 / 还

Thêm 更、还 trước tính từ hoặc động từ để rõ nghĩa hơn.

这本书比那本书更大。Zhè běn shū bǐ nà běn shū gèng dà.Quyển sách này càng to hơn quyển sách kia.

Cộng đồng Lotus

Hỏi đáp, chia sẻ tài liệu, thông tin học bổng và việc làm tiếng Trung – cùng học viên và giáo viên LOTUS.

Mã QR nhóm Zalo
ZaloNhóm Zalo học cùngfNhóm Facebook học cùngfFanpage LOTUS
Học thử miễn phí👥 Cộng đồngTư vấn 1:1