Chuyển đến nội dung

Chương 5/10 · Chủ đề 2/7

Chín thành phần câu đơn 九种单句成分

HN tr.62
Ý 5/9

Trung tâm ngữ 中心语

HN tr.63–64

Thành phần chịu sự tu sức của định ngữ, trạng ngữ, đồng thời gồm cả thành phần được bổ ngữ bổ sung thuyết minh; bản chất là 'trọng tâm biểu ý' (表意重心). Cần phân biệt 定语中心语, 状语中心语, 补语中心语.

商场中的竞争过于残酷Cạnh tranh trên thương trường quá khốc liệt (竞争 = trung tâm ngữ của định ngữ 商场中; 残酷 = trung tâm ngữ của trạng ngữ 过于)
飘渺的神话,越发增添了潇水的美色Thần thoại mờ ảo càng làm tăng vẻ đẹp của sông Tiêu (神话 trung tâm của định ngữ 飘渺; 增添 trung tâm của trạng ngữ 越发)
姑娘们快乐得像一只只小鸟Các cô gái vui vẻ như từng chú chim nhỏ (快乐 = trung tâm ngữ của bổ ngữ 像一只只小鸟)
把风险估计得充分一些Đánh giá rủi ro đầy đủ hơn một chút (估计 = trung tâm ngữ của bổ ngữ 充分一些)

Cộng đồng Lotus

Hỏi đáp, chia sẻ tài liệu, thông tin học bổng và việc làm tiếng Trung – cùng học viên và giáo viên LOTUS.

Mã QR nhóm Zalo
ZaloNhóm Zalo học cùngfNhóm Facebook học cùngfFanpage LOTUS
Học thử miễn phí👥 Cộng đồngTư vấn 1:1