Cấu thành cụm đa tầng 多重短语的构成
HN tr.49Số từ nhiều chưa chắc đã đa tầng; điều quyết định là số kiểu kết cấu và số tầng.
Từ và quan hệ kết cấu không cộng dồn từ trái sang phải mà tổ hợp có thứ bậc theo tầng.
Chương 4/10 · Chủ đề 5/5
Cụm phức do từ ba từ trở lên tạo thành, chứa hai kiểu kết cấu trở lên, có hai tầng trở lên; đối lập với cụm một tầng 一重短语.
Số từ nhiều chưa chắc đã đa tầng; điều quyết định là số kiểu kết cấu và số tầng.
Từ và quan hệ kết cấu không cộng dồn từ trái sang phải mà tổ hợp có thứ bậc theo tầng.
Phương pháp phân tích quan hệ kết cấu của đơn vị ngữ pháp theo từng tầng.
Đi từ bộ phận đến toàn thể.
Đi từ toàn thể đến bộ phận; thường dùng vì việc lý giải ngôn ngữ phần lớn đi từ toàn thể đến bộ phận.
Dùng 扩展法 hay 切分法 không ảnh hưởng đến quan hệ kết cấu và số tầng; có thể kiểm chứng lẫn nhau (thứ tự tầng đánh số thì ngược nhau).
Khi dùng 切分法 phải giữ cả ba nguyên tắc; đồng thời là tiêu chuẩn kiểm nghiệm đúng sai của kết quả.
Hai phần sau mỗi lần cắt phải đều là một từ hoặc một cụm từ; nếu không phải từ cũng không phải cụm từ thì sai.
Giữ đồng thời với nguyên tắc 1: hai phần tuy là chỉnh thể kết cấu nhưng không có quan hệ kết cấu với nhau thì vẫn sai.
Cách cắt phải phù hợp ý nghĩa vốn có của cụm; có cụm cắt xong đúng cả hai nguyên tắc trên nhưng trái nguyên nghĩa vẫn sai.
Phân tích bằng 切分法 là sự thống nhất giữa hình thức và nội dung: dựa vào nội dung để nắm hình thức, nhờ hình thức để hiểu nội dung.
中补 (生活得 | 非常有意义) → 偏正 (非常 | 有意义) → 动宾 (有 | 意义).
动宾 (建设 | 有中国特色的社会主义) → 偏正 (有中国特色的 | 社会主义) → 动宾 (有 | 中国特色) → 偏正 (中国 | 特色).
主谓 (认识自己 [动宾] | 最难 [偏正]).
偏正: trung tâm ngữ 评价 có hai tu sức ngữ là cụm giới tân 对宋庆龄光辉一生 và tính từ 公允; 一生 cũng có hai tu sức ngữ 宋庆龄 và 光辉.
主谓 (心中 [方位] | 充满孩提般的单纯 [动宾: 充满 + 孩提般的单纯 (偏正, 比况 孩提般的 + 单纯)]).
主谓 (我的年纪 [偏正] | 比山的更大 [偏正: 比山的 (介宾: 比 + 山的 [的字]) + 更大]).
同位 (李白、韦应物和文天祥 [联合, 3 phần song song, không chia hai tầng] | 三人 [偏正]).
动宾 (充分发挥 [偏正] | 经济手段和经济组织的作用 [偏正: 经济手段和经济组织 (联合: 两个偏正) + 作用]).
偏正 (三天以后 [方位, 三天 là 数量] | 她升职 [主谓]).
连动 (去南方 [动宾] | 设办事处 [动宾] | 拓展业务空间 [动宾, 业务空间 là 偏正]).
切分法 là đẩy dần từng tầng, mỗi lần chia nội dung cần phân tích làm hai phần để xác định quan hệ kết cấu; áp dụng cho mọi cụm trừ 兼语短语.
兼语短语 gồm ba phần, chia hai không bộc lộ được đặc điểm nên thiết kế riêng. Cách 1: ký hiệu động tân và chủ vị chồng lên nhau trong sơ đồ. Cách 2: gạch dưới, dùng một loại đường (lượn) đánh dấu phần giữa là tân ngữ, và một loại đường khác (thẳng) cho thấy đồng thời là chủ ngữ của phần sau.
Hỏi đáp, chia sẻ tài liệu, thông tin học bổng và việc làm tiếng Trung – cùng học viên và giáo viên LOTUS.
