Chủ–vị phối hợp không thích đáng 主谓搭配不当
HN tr.144–145Gốc: không làm rõ có thể tạo quan hệ 陈述 – 被陈述 hay không. Xảy ra ở đơn câu, phân cú, thành phần, 短语.
“眼光” có thể “射”“扫”; “眼睛” mới “凝望” được (张贤亮).
“欲望” có thể “强烈”; “旺盛” chỉ hợp với “士气”“斗志”“精力” (理由《痴情》).
Chủ ngữ “合理” chỉ khẳng định, vị ngữ “能否” gồm cả hai mặt. Hoặc đổi chủ ngữ thành “领导结构是否合理”, hoặc xóa “能否”. Lưu ý: lỗi không ở 中心语.
Đối tượng trần thuật phải là “他”, không phải “阿Q精神”.
“气氛” (热烈、紧张…) không tạo quan hệ trần thuật với “寂静” → nên xóa “气氛”. “余烬” (tro, phần chưa cháy hết) không thể “还在燃烧”.
