Chuyển đến nội dung

Chương 10/10 · Chủ đề 4/9

Phối hợp không thích đáng 搭配不当

HN tr.144
Ý 3/5

Trung tâm ngữ với thành phần tương ứng 中心语与相应成分搭配不当

HN tr.146–147

Gồm 中心语 với 定语, 状语, 补语. Với 定语/状语: chưa làm rõ quan hệ tu sức – được tu sức có thành lập không. Với 补语: chưa làm rõ quan hệ bổ sung–giải thích của phần sau đối với phần trước có thành lập không.

强烈 + 格调 (定–中)

“格调” chỉ có cao thấp hoặc rõ nét hay không; dùng “强烈” tu sức là lỗi (理由).

鲜明的民族风格Sửa 1
高雅的民族格调Sửa 2
Cách nói sai 强烈的民族格调
灿烂 + 音色 (定–中)

“灿烂” chỉ sự vật kích thích thị giác; “音色” vô hình (何为《第二次考试》).

优美的音色Câu đã sửa
Cách nói sai 灿烂的音色
意识 làm trạng ngữ

Danh từ làm 状语 chỉ giới hạn ở danh từ thời gian, nơi chốn, phương vị; danh từ “意识” làm 状语 tu sức “看” là sai (茅盾《子夜》). Nguyên nhân: 名词误用.

有意识Câu đã sửa
Cách nói sai 他第一次意识地看清楚了二小姐的装束
Lưu ýSửa: “意识地” → “有意识地”.
把 + 他那特点 (状–中, giới từ 把 sai)

Tân ngữ của “把” phải là đối tượng bị động từ “代替” tác động; “他那特点” chỉ là thứ dùng để “代替” (丁玲《梦珂》).

用他那特点代替了他的姓名Câu đã sửa
Cách nói sai 自自然然把他那特点代替了他的姓名
快速得 (中–补)

“快速” là danh từ, không làm 中心语 của bổ ngữ với “得”; nhầm danh từ thành tính từ (张贤亮).

历史的变化快得令人吃惊。Câu đã sửa
Cách nói sai 历史的变化快速得令人吃惊。
溢满 (中–补mâu thuẫn)

“溢” = “充满而流下来”, “满” = “全部充实”; dùng “满” bổ sung “溢” là trước sau mâu thuẫn (叶辛).

充满Sửa 1
洋溢Sửa 2
Cách nói sai 溢满了青春的热情和缕缕烦恼

Cộng đồng Lotus

Hỏi đáp, chia sẻ tài liệu, thông tin học bổng và việc làm tiếng Trung – cùng học viên và giáo viên LOTUS.

Mã QR nhóm Zalo
ZaloNhóm Zalo học cùngfNhóm Facebook học cùngfFanpage LOTUS
Học thử miễn phí👥 Cộng đồngTư vấn 1:1