Chuyển đến nội dung

Chương 2/10 · Chủ đề 7/10

Đại từ 代词

MM tr.28–32HN tr.21–22
Ý 5/5

Cách dùng đặc biệt của đại từ nghi vấn

MM tr.31–32HN tr.22

Đại từ nghi vấn có thể dùng phiếm chỉ, hư chỉ hoặc đặc chỉ. HN gọi hiện tượng này là 任指 và 虚指, biến dị trong dùng đại từ.

Phiếm chỉ 任指MM tr.31HN tr.22

Biểu thị “bất kỳ”. Thường dùng kết hợp với phó từ 也 hoặc 都.

谁: bất kỳ người nào什么: bất kể cái gì怎么: bất kể phương thức, biện pháp nào哪儿: bất kể nơi nào什么时候: bất kể thời gian nào
他什么都知道,真厉害。Tā shénme dōu zhīdao, zhēn lìhai.Anh ấy cái gì cũng biết, thật lợi hại.
谁也说服不了他HN: 谁 không hỏi người mà nhấn mạnh "bất kỳ ai"
Hư chỉ 虚指MM tr.31HN tr.22

Biểu thị những thứ không xác định, không biết, không nói ra được hoặc không nhất thiết nói ra.

这个人我好像在哪儿见过。Zhège rén wǒ hǎoxiàng zài nǎr jiàn guò.Hình như tôi gặp người này ở đâu đó rồi.
马老师要回国了,你们应该买点什么礼物送给他。Mǎ lǎoshī yào huí guó le, nǐmen yīnggāi mǎi diǎn shénme lǐwù sòng gěi tā.Thầy Mã sắp về nước rồi, bạn nên mua chút quà gì tặng thầy.
看看这里,瞧瞧那儿HN: 这里、那儿 không chỉ xác định một nơi → 虚指
Đặc chỉMM tr.31–32

Dùng hai đại từ nghi vấn giống nhau, trước sau hô ứng, chỉ cùng một người, vật hoặc phương thức. Đại từ trước biểu thị phiếm chỉ, đại từ sau chỉ cụ thể sự vật đã nêu; giữa hai phân câu đôi khi dùng 就 để nối.

怎么好就怎么办。Zěnme hǎo jiù zěnme bàn.Làm thế nào tốt thì làm.
爱吃什么就吃什么。Ài chī shénme jiù chī shénme.Thích ăn gì thì ăn.
Ghi nhớ: có thể chỉ hai đối tượng khác nhauMM tr.32

Hai đại từ nghi vấn trước và sau có thể chỉ hai người hoặc hai vật khác nhau.

都三年了,才有机会回老乡,一见面谁也不认识谁。Dōu sān nián le, cái yǒu jīhuì huí lǎoxiāng, yī jiànmiàn shéi yě bù rènshi shéi.Đã ba năm rồi mới lại có cơ hội về quê, vừa gặp mặt ai cũng không nhận ra ai.
Lưu ý[sic] sách ghi “回老乡”.

Cộng đồng Lotus

Hỏi đáp, chia sẻ tài liệu, thông tin học bổng và việc làm tiếng Trung – cùng học viên và giáo viên LOTUS.

Mã QR nhóm Zalo
ZaloNhóm Zalo học cùngfNhóm Facebook học cùngfFanpage LOTUS
Học thử miễn phí👥 Cộng đồngTư vấn 1:1