Chuyển đến nội dung
不到长城非好汉

bú dào Chángchéng fēi hǎohàn

Hán Việt: BẤT ĐÁO TRƯỜNG THÀNH PHI HẢO HÁN

HSK 6

Nghĩa

Nghĩa đen là chưa đến Vạn Lý Trường Thành thì chưa phải trang nam nhi dũng cảm, hảo hán chân chính. Nghĩa bóng ví với việc không vượt qua khó khăn để đi đến đích cuối cùng thì không thể xem là người có chí khí, bản lĩnh.

Giải nghĩa tiếng Trung 中文释义

比喻不克服困难、达到目的地,就不能算是英雄好汉。现常指一种积极向上、不达目的决不罢休的豪迈气魄。

Tương đương tiếng Việt: Chưa qua giông bão chưa nên trang hảo hán; Có chí thì nên

📜 Câu chuyện 成语故事

1935年10月,中国工农红军在长征途中历经千辛万苦,终于翻越了六盘山。六盘山是红军长征途中跨越的最后一座主要高山,胜利就在眼前。

Yī jiǔ sān wǔ nián shí yuè, Zhōngguó Gōngnóng Hóngjūn zài chángzhēng túzhōng lìjīng qiānxīn-wànkǔ, zhōngyú fānyuè le Liùpánshān. Liùpánshān shì hóngjūn chángzhēng túzhōng kuàyuè de zuìhòu yí zuò zhǔyào gāoshān, shènglì jiù zài yǎnqián.

Tháng 10 năm 1935, Hồng quân Công nông Trung Quốc sau muôn vàn gian khổ trên đường Trường chinh cuối cùng đã vượt qua dãy Lục Bàn Sơn. Đây là ngọn núi lớn cuối cùng mà đoàn quân phải vượt qua, thắng lợi đã ở ngay trước mắt.

登上六盘山主峰,秋高气爽,天高云淡。毛泽东眺望远方,回想红军将士一路跋涉两万多里的艰难历程,心中豪情澎湃,随即写下了著名的词作《清平乐·六盘山》。

Dēngshàng Liùpánshān zhǔfēng, qiūgāo-qìshuǎng, tiāngāo-yúndàn. Máo Zédōng tiàowàng yuǎnfāng, huíxiǎng hóngjūn jiàngshì yílù báshè liǎng wàn duō lǐ de jiānnán lìchéng, xīnzhōng háoqíng péngpài, suíjí xiěxià le zhùmíng de cízuò “Qīngpíngyuè · Liùpánshān”.

Lên tới đỉnh núi chính Lục Bàn Sơn, bầu trời cao xanh trong vắt. Mao Trạch Đông phóng tầm mắt nhìn xa, nhớ lại chặng đường hơn hai vạn dặm đầy gian nan hiểm trở mà toàn quân đã đi qua, trong lòng dâng trào khí thế hào hùng, bèn đặt bút viết nên bài từ nổi tiếng 'Thanh bình nhạc · Lục Bàn Sơn'.

词中“不到长城非好汉”一句,化用了中华民族历险克难的象征,表达了革命战士不怕艰难险阻、坚决北上抗日并取得最终胜利的钢铁意志。

Cí zhōng “bú dào Chángchéng fēi hǎohàn” yí jù, huàyòng le Zhōnghuá mínzú lìxiǎn kènán de xiàngzhēng, biǎodá le gémìng zhànshì búpà jiānnán xiǎnzǔ, jiānjué běishàng kàng-Rì bìng qǔdé zuìzhōng shènglì de gāngtiě yìzhì.

Câu 'Chưa đến Trường Thành chưa phải hảo hán' trong bài từ đã mượn hình tượng Trường Thành tượng trưng cho gian nan và quyết tâm, bày tỏ ý chí gang thép của những người lính không ngại hiểm nguy, kiên quyết tiến bước đến đích để giành thắng lợi cuối cùng.

后来,这句话广泛流传开来,不仅常用来勉励人们要勇往直前、决不轻言放弃,也成为了中外游客游览长城时互相鼓励的名句。

Hòulái, zhè jù huà guǎngfàn liúchuán kāilái, bùjǐn cháng yònglái miǎnlì rénmen yào yǒngwǎng-zhíqián, juébù qīngyán fàngqì, yě chéngwéi le zhōngwài yóukè yóulǎn Chángchéng shí hùxiāng gǔlì de míngjù.

Về sau, câu nói này được lưu truyền rộng rãi, không chỉ thường dùng để khích lệ mọi người luôn dũng cảm tiến lên, kiên trì không bỏ cuộc, mà còn trở thành câu danh ngôn quen thuộc của du khách trong và ngoài nước cùng động viên nhau khi đến thăm Vạn Lý Trường Thành.

Xuất xứ 出处

毛泽东《清平乐·六盘山》

天高云淡,望断南飞雁。不到长城非好汉,屈指行程二万。六盘山上高峰,红旗漫卷西风。今日长缨在手,何时缚住苍龙?

Dịch: Trời cao mây nhạt, trông dõi dặm dài đàn nhạn bay về nam. Chưa đến Trường Thành chưa phải hảo hán, bấm ngón tay tính đường đi đã hai vạn dặm. Đỉnh núi Lục Bàn chót vót, cờ đỏ bay phần phật trong gió tây. Hôm nay dải dây thừng dài đã nắm chắc trong tay, bao giờ sẽ trói gông được rồng xanh hung dữ?

Ví dụ

  • 俗话说“不到长城非好汉”,我们今天一定要爬到顶端!

    Súhuà shuō “bú dào Chángchéng fēi hǎohàn”, wǒmen jīntiān yídìng yào pá dào dǐngduān!Tục ngữ có câu 'chưa đến Trường Thành chưa phải hảo hán', hôm nay chúng ta nhất định phải leo lên đỉnh núi!
  • 既然来了北京,就得去长城看看,不到长城非好汉嘛!

    Jìrán lái le Běijīng, jiù děi qù Chángchéng kànkan, bú dào Chángchéng fēi hǎohàn ma!Đã đến Bắc Kinh thì phải đi thăm Trường Thành chứ, chưa đến Trường Thành đâu phải hảo hán!
  • 面对困难我们要有“不到长城非好汉”的气魄,决不轻言放弃。

    Miànduì kùnnan wǒmen yào yǒu “bú dào Chángchéng fēi hǎohàn” de qìpò, juébù qīngyán fàngqì.Đối mặt với khó khăn, chúng ta phải có khí phách kiên cường đến cùng, quyết không dễ dàng bỏ cuộc.

Cách dùng 用法

Thành ngữ mang sắc thái ngợi ca (褒义), thường dùng độc lập như một câu danh ngôn, hoặc làm vị ngữ, tân ngữ, định ngữ trong câu. Cụm từ này rất quen thuộc trong giao tiếp hằng ngày, dùng cả với nghĩa thực tế khi rủ nhau đi leo Trường Thành lúc tới Bắc Kinh, lẫn nghĩa biểu trưng cổ vũ ý chí kiên định vượt khó khăn trong học tập và công việc. Người học tiếng Việt lưu ý: không nên chỉ hiểu câu này theo nghĩa du lịch ngắm cảnh đơn thuần, vì trong nhiều văn cảnh trang trọng, nó nhấn mạnh ý chí quật cường, quyết không bỏ cuộc giữa chừng.

Gần nghĩa: 坚持不懈、百折不挠、锲而不舍

Trái nghĩa: 半途而废、知难而退、浅尝辄止

Tài liệu tham khảo

  • 毛泽东《清平乐·六盘山》
  • 《现代汉语词典》(第7版)
  • 《中华成语大辞典》

← Tất cả câu chuyện thành ngữ

Nguồn dữ liệu: Danh mục từ vựng HSK tham khảo từ đề cương HSK do Chinese Testing International (CTI) công bố. Danh mục từ vựng mở rộng tham khảo từ Chinese Open Wordnet (COW – 汉语开放词网); chữ Hán giản thể, phồn thể và Pinyin được đối chiếu với CC-CEDICT. Phần dữ liệu sử dụng hoặc điều chỉnh từ CC-CEDICT tuân theo giấy phép Creative Commons Attribution-ShareAlike 4.0 (CC BY-SA 4.0). Dữ liệu đã được lọc, chuẩn hóa và loại bỏ mục trùng để phục vụ tra cứu. Nội dung nghĩa tiếng Việt, ví dụ và giải thích bổ sung được LOTUS Chinese biên soạn với sự hỗ trợ của công cụ AI và được hiệu đính bởi người sáng lập Lotus Chinese. Nếu phát hiện sai sót, vui lòng gửi góp ý tại mục từ.

Cộng đồng học tiếng Trung LOTUS

Cùng học, hỏi bài, chia sẻ tài liệu và luyện thi HSK mỗi ngày với giáo viên và hàng trăm bạn học.

Mã QR nhóm Zalo
ZaloNhóm Zalo học cùngfNhóm Facebook học cùngfFanpage LOTUS
Học thử miễn phí👥 Cộng đồngTư vấn 1:1