Nghĩa
Nghĩa đen chỉ cơm thừa canh cặn, thức ăn còn sót lại sau bữa ăn. Nghĩa bóng chỉ những lợi ích nhỏ nhoi, rẻ mạt do người khác ban phát hoặc những thứ vụn vặt người khác bỏ lại.
Giải nghĩa tiếng Trung 中文释义
吃剩的饭菜。也比喻受人施舍的微少利益或别人剩下的零碎东西。
Tương đương tiếng Việt: cơm thừa canh cặn
Ví dụ
桌上只留下一堆残羹剩饭,服务员正忙着收拾。
Zhuō shang zhǐ liú xià yì duī cán gēng shèng fàn, fúwùyuán zhèng máng zhe shōushi.Trên bàn chỉ còn lại một đống cơm thừa canh cặn, nhân viên phục vụ đang bận rộn dọn dẹp.我们应该养成节俭的好习惯,不要每次吃完都留下一大堆残羹剩饭。
Wǒmen yīnggǎi yǎng chéng jiéjiǎn de hǎo xíguàn, bú yào měi cì chī wán dōu liú xià yí dà duī cán gēng shèng fàn.Chúng ta nên rèn thói quen tiết kiệm, đừng lần nào ăn xong cũng bỏ lại một đống thức ăn thừa mứa.作为一个有骨气的人,他宁可吃苦挨饿,也绝不接受对手的残羹剩饭。
Zuòwéi yí gè yǒu gǔqì de rén, tā nìngkě chīkǔ ái è, yě jué bù jiēshòu duìshǒu de cán gēng shèng fàn.Là một người có khí phách, anh ấy thà chịu khổ chịu đói chứ dứt khoát không nhận chút bổng lộc thừa thãi từ đối thủ.街边的几只流浪狗正围着垃圾桶,寻找人们丢掉的残羹剩饭。
Jiēbiān de jǐ zhī liúlàng gǒu zhèng wéi zhe lājītǒng, xúnzhǎo rénmen diū diào de cán gēng shèng fàn.Mấy con chó hoang bên đường đang xúm quanh thùng rác, tìm kiếm chỗ cơm thừa canh cặn người ta vứt đi.
Cách dùng 用法
Thành ngữ mang sắc thái trung tính khi nói về thức ăn thừa trong đời sống sinh hoạt, nhưng mang sắc thái chê bai (贬义) khi dùng theo nghĩa bóng để chỉ ân huệ rẻ mạt, sự bố thí nhục nhã. Trong câu, cụm từ này thường đóng vai trò làm tân ngữ hoặc định ngữ, đôi khi làm chủ ngữ. Thường kết hợp với các động từ như '吃' (ăn), '靠……过活' (sống nhờ vào...), '打扫' (thu dọn), '施舍' (bố thí). Người học cần lưu ý phân biệt: khi dùng nghĩa bóng, thành ngữ này nhấn mạnh vào tính chất ban ơn hoặc đồ thừa thãi không có giá trị, tránh dùng nhầm trong ngữ cảnh tôn trọng đối phương.
Gần nghĩa: 残羹冷炙、残汤剩饭
Trái nghĩa: 山珍海味、美馔佳肴、珍馐美馔
Tài liệu tham khảo
- 《现代汉语词典》(第7版)
- 《汉语成语大词典》(中华书局)
- 《成语源流大辞典》
