Chuyển đến nội dung

Chương 7/10 · Chủ đề 6/6

Bổ ngữ trong sách HN 补语 / 中补短语

HN tr.42
Ý 3/6

Phân biệt tân ngữ 动宾 và bổ ngữ 中补

HN tr.47–48
Cụm số lượng đứng sau: danh lượng từ hay động lượng từ

Dùng danh lượng từ → cả cụm là 动宾 (đơn vị của đối tượng bị lược). Dùng động lượng từ → cả cụm là 中补 (đơn vị của chính động từ, bổ sung số lần).

喝一盅 (动宾) / 喝一次 (中补)uống một chén / uống một lần
动宾: 唱一首、挑一担、穿一件hát một bài; gánh một gánh; mặc một cái
中补: 试一下、跑两趟、重复两遍、播放三次thử một chút; chạy hai chuyến; lặp lại hai lần; phát ba lần
Cụm số lượng chỉ thời gian

Nếu hai phần trước/sau động từ ngang bằng, động từ là 是 hoặc tương đương (有/为/等于) → 动宾. Nếu cụm chỉ thời gian biểu thị số lượng của hành vi và không có quan hệ tương ứng với chủ ngữ → 中补.

动宾: 一年有四季、1小时等于60分một năm có bốn mùa; 1 giờ bằng 60 phút
中补: 这本书他写了一年;那篇演讲稿准备了两天cuốn sách này anh ấy viết một năm; bài diễn văn đó chuẩn bị hai ngày

Cộng đồng Lotus

Hỏi đáp, chia sẻ tài liệu, thông tin học bổng và việc làm tiếng Trung – cùng học viên và giáo viên LOTUS.

Mã QR nhóm Zalo
ZaloNhóm Zalo học cùngfNhóm Facebook học cùngfFanpage LOTUS
Học thử miễn phí👥 Cộng đồngTư vấn 1:1