Chuyển đến nội dung

Chương 6/10 · Chủ đề 7/15

Câu chữ 把 “把”字句

MM tr.105–107HN tr.76
Ý 2/6

Đặc điểm (MM)

MM tr.105–106

Chủ ngữ là chủ thể phát ra hành động

Tân ngữ của 把 phải xác định

Là tân ngữ đã xác định, không dùng kiểu 一件衣服 (một bộ nào đó).

我把自己的衣服洗得干净了。Wǒ bǎ zìjǐ de yīfu xǐ de gānjìng le.Tôi đã giặt sạch quần áo của chính mình rồi.
Cách nói sai 我把一件衣服洗得干净了。
Động từ không dùng trong câu 把

Không dùng các động từ phán đoán trạng thái, hoạt động tâm lý, tri giác.

是有在像怕喜欢愿意进出听懂知道同意
Cách nói sai 她把这幅画喜欢了。
Động từ không đứng đơn lẻ

Trước và sau động từ chính thường có thành phần khác; không dùng động từ đơn âm tiết trơ trọi. Sau động từ phải có bổ ngữ, tân ngữ, trợ từ động thái hoặc động từ lặp lại.

她把杯子打碎了。Tā bǎ bēizi dǎ suì le.Cô ấy làm vỡ cốc rồi.
你必须把事情说清楚。Nǐ bìxū bǎ shìqíng shuō qīngchu.Bạn cần nói rõ ràng chuyện này.

Cộng đồng Lotus

Hỏi đáp, chia sẻ tài liệu, thông tin học bổng và việc làm tiếng Trung – cùng học viên và giáo viên LOTUS.

Mã QR nhóm Zalo
ZaloNhóm Zalo học cùngfNhóm Facebook học cùngfFanpage LOTUS
Học thử miễn phí👥 Cộng đồngTư vấn 1:1